{"codes": [{"code": "XML001", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "File XML vượt giới hạn 12MB", "meaning": "File tải lên lớn hơn 12MB — không kiểm được.", "trigger": "Kích thước nội dung > 12MB.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT — hồ sơ đề nghị thanh toán gửi theo lô; file vượt 12MB thì cổng tiếp nhận từ chối ở tầng truyền (QĐ917/QĐ-BHXH Phụ lục 1 mã 204/500)", "sample": "File quá lớn (>12MB) — vượt giới hạn kiểm.", "action": "TÁCH FILE XML thành nhiều lô nhỏ hơn 12MB"}, {"code": "XML002", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "File chứa DOCTYPE/ENTITY (rủi ro XXE)", "meaning": "XML BHYT không dùng DTD; có DOCTYPE/ENTITY = từ chối vì rủi ro bảo mật (XXE/billion-laughs).", "trigger": "Xuất hiện '<!doctype' hoặc '<!entity' trong file.", "basis": "An toàn xử lý XML (chuẩn QĐ130 không dùng DTD).", "sample": "File chứa DOCTYPE/ENTITY — không hợp lệ với XML BHYT (từ chối vì rủi ro bảo mật).", "action": "Xuất lại file XML không kèm DTD — chuẩn QĐ130 không dùng DTD"}, {"code": "XML003", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Không phải XML hợp lệ", "meaning": "Nội dung không phân tích được thành XML.", "trigger": "Trình phân tích XML báo lỗi.", "basis": "Thông tư 48/2017/TT-BYT Điều 4 khoản 3 điểm a, nguyên văn: “Sử dụng ngôn ngữ XML để định dạng dữ liệu điện tử; sử dụng bảng mã UTF-8 để biểu diễn các chữ cái trong bộ ký tự Unicode.” Tệp không phải XML hợp lệ (sai thẻ đóng/mở, sai mã hoá) không đọc được thành dữ liệu điện tử theo chuẩn.", "sample": "File KHÔNG phải XML hợp lệ: <chi tiết lỗi>.", "action": "KẾT XUẤT lại tệp XML đúng cú pháp (thẻ đóng/mở khớp, mã hoá UTF-8, ký tự đặc biệt được thoát)"}, {"code": "XML004", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Thẻ gốc không phải <GIAMDINHHS>", "meaning": "Hồ sơ giám định phải bọc trong thẻ gốc <GIAMDINHHS>.", "trigger": "root.tag != 'GIAMDINHHS'.", "basis": "QĐ917/QĐ-BHXH ngày 20/6/2016 (đặc tả cấu trúc hồ sơ gửi Cổng tiếp nhận dữ liệu) — bảng cấu trúc hồ sơ KCB, chỉ tiêu 1 GIAMDINHHS, cột diễn giải nguyên văn: “Thẻ tổng, bao quát toàn bộ hồ sơ”; Thông tư 48/2017/TT-BYT Điều 4 khoản 3 điểm a, nguyên văn: “Sử dụng ngôn ngữ XML để định dạng dữ liệu điện tử; sử dụng bảng mã UTF-8 để biểu diễn các chữ cái trong bộ ký tự Unicode.” Tệp không có thẻ gốc GIAMDINHHS thì không đúng cấu trúc tệp mà Cổng tiếp nhận.", "sample": "Thẻ gốc phải là <GIAMDINHHS> (đang là <...>) — không đúng chuẩn QĐ130.", "action": "BỌC dữ liệu trong <GIAMDINHHS><THONGTINDONVI/><THONGTINHOSO/></GIAMDINHHS> đúng cấu trúc tệp gửi Cổng"}, {"code": "XML005", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "SOLUONGHOSO ≠ số HOSO thực tế", "meaning": "Số hồ sơ khai trong THONGTINHOSO khác số thẻ <HOSO> đếm được.", "trigger": "SOLUONGHOSO là số nhưng != số phần tử HOSO.", "basis": "QĐ917/QĐ-BHXH ngày 20/6/2016 — bảng cấu trúc hồ sơ KCB, chỉ tiêu 6 SOLUONGHOSO (kiểu Số, kích thước 6), cột diễn giải nguyên văn: “Số lượng hồ sơ”; chỉ tiêu 8 HOSO, nguyên văn: “Thẻ bao 1 hồ sơ, một danh sách hồ sơ có nhiều hồ sơ”; Thông tư 48/2017/TT-BYT Điều 4 khoản 3 điểm b, nguyên văn: “Mỗi file XML có thể chứa một hoặc nhiều hồ sơ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, trong đó mỗi hồ sơ có thông tin của một đợt khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh, bao gồm cả trường hợp người bệnh có hai thẻ bảo hiểm tế trở lên trong một đợt khám bệnh, chữa bệnh.” Số khai ở SOLUONGHOSO khác số thẻ HOSO thực có là tệp tự mâu thuẫn ở lớp vỏ.", "sample": "SOLUONGHOSO khai N ≠ số HOSO thực tế (M).", "action": "SỬA <SOLUONGHOSO> cho bằng số thẻ <HOSO> thực có trong tệp"}, {"code": "XML006", "severity": "GHICHU", "layer": "XML", "title": "Chưa gắn chữ ký số đơn vị (bước cuối trước khi nộp)", "meaning": "Hồ sơ chưa có chữ ký số của đơn vị. Đây là TRẠNG THÁI BÌNH THƯỜNG với bản xuất để kiểm tra (ký số là bước cuối, ngay trước khi truyền cổng) — KHÔNG phải lỗi nội dung hồ sơ.", "trigger": "Thẻ CHUKYDONVI thiếu/rỗng (thường gặp ở file xuất để đối chiếu, đã ẩn danh).", "basis": "QĐ4750/QĐ-BYT (liên thông ký số) — ký số bắt buộc khi NỘP cổng, không bắt buộc ở bản kiểm tra.", "sample": "CHUKYDONVI chưa có chữ ký số — bình thường với bản xuất để kiểm tra; khi nộp cổng cần ký số bằng chứng thư số của đơn vị.", "action": "Không cần xử lý nếu đang kiểm tra. Khi NỘP cổng: ký số hồ sơ bằng chứng thư số của cơ sở KCB."}, {"code": "XML007", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Thiếu XML1 (TONG_HOP)", "meaning": "Hồ sơ bắt buộc phải có bảng tổng hợp XML1.", "trigger": "Không tìm thấy phần tử TONG_HOP.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Điều 2 khoản 2 (giữ nguyên qua QĐ4750, QĐ3176), nguyên văn: “Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 và Bảng 5: Được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sử dụng để cung cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu điện tử chi tiết về khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh cho cơ quan Bảo hiểm xã hội để phục vụ công tác quản lý và giám định, thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.”; QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 1 chỉ tiêu 1 MA_LK, nguyên văn: “Là mã đợt điều trị duy nhất (dùng để liên kết giữa Bảng chỉ tiêu tổng hợp khám bệnh, chữa bệnh (bảng XML 1) và các bảng còn lại ban hành kèm theo Quyết định này trong một lần khám bệnh, chữa bệnh (PRIMARY KEY)).” Thiếu Bảng 1 thì hồ sơ không có bảng tổng hợp và không có khoá liên kết — các bảng chi tiết không gắn được vào lượt KCB nào.", "sample": "Thiếu XML1 (TONG_HOP) — hồ sơ bắt buộc phải có bảng tổng hợp.", "action": "XUẤT kèm bảng XML1 (TONG_HOP) cho hồ sơ"}, {"code": "XML008", "ly_do_ngung": "trùng phạm vi FLD001 (\"thiếu trường bắt buộc\"): hệ thống phát một thông điệp duy nhất nêu đích danh trường thiếu; thay bằng FLD001/BB001", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "XML1 thiếu trường khoá bắt buộc (MA_LK/MA_BENH_CHINH)", "meaning": "Thiếu mã liên kết hồ sơ hoặc mã bệnh chính — không giám định được.", "trigger": "MA_LK hoặc MA_BENH_CHINH trống.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT.", "sample": "XML1 thiếu/để trống trường bắt buộc <MA_LK|MA_BENH_CHINH>.", "action": "Điền MA_LK (mã hồ sơ) và MA_BENH_CHINH.", "deprecated": true}, {"code": "XML009", "severity": "CHAN", "deprecated": true, "layer": "XML", "title": "XML1 thiếu MA_THE_BHYT hoặc MA_CSKCB (mã cũ — nay báo dưới mã FLD001)", "meaning": "Mã này không còn được phát. Hồ sơ thiếu <MA_THE_BHYT> hoặc <MA_CSKCB> ở XML1 nay được báo dưới mã FLD001. Giữ mã XML009 để tra cứu các báo cáo cũ.", "trigger": "MA_THE_BHYT hoặc MA_CSKCB trống. (KHÔNG còn tự phát — xem FLD001.)", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 1 — MA_THE_BHYT và MA_CSKCB là chỉ tiêu bắt buộc", "sample": "XML1 thiếu/để trống trường bắt buộc <MA_THE_BHYT|MA_CSKCB>.", "action": "ĐIỀN <MA_THE_BHYT> và <MA_CSKCB> ở XML1"}, {"code": "XML010", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Dòng thuốc có MA_LK khác hồ sơ", "meaning": "Dòng chi tiết thuốc trỏ sai mã liên kết hồ sơ.", "trigger": "CHI_TIET_THUOC.MA_LK != TONG_HOP.MA_LK.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT (liên kết XML1↔XML2). QĐ130/QĐ-BYT Bảng chỉ tiêu, chỉ tiêu MA_LK, nguyên văn: “Là mã đợt điều trị duy nhất (dùng để liên kết giữa Bảng chỉ tiêu tổng hợp khám bệnh, chữa bệnh (bảng XML 1) và các bảng còn lại ban hành kèm theo Quyết định này trong một lần khám bệnh, chữa bệnh (PRIMARY KEY))”.", "sample": "Dòng thuốc STT i có MA_LK='...' KHÁC hồ sơ ('...') — sai liên kết.", "action": "Đồng bộ MA_LK trên mọi dòng chi tiết với XML1."}, {"code": "XML011", "ly_do_ngung": "dòng thuốc thiếu MA_THUOC nay báo dưới XML010 (\"Dòng thuốc STT n thiếu MA_THUOC\"); thay bằng XML010", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Dòng thuốc thiếu MA_THUOC", "meaning": "Chi tiết thuốc không có mã thuốc.", "trigger": "CHI_TIET_THUOC.MA_THUOC trống.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT (XML2).", "sample": "Dòng thuốc STT i thiếu MA_THUOC.", "action": "Điền MA_THUOC (mã bộ mã dùng chung, vd 40.xxxx).", "deprecated": true}, {"code": "XML012", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "T_THUOC không cân với tổng dòng thuốc", "meaning": "Tổng tiền thuốc khai ở XML1 khác tổng tiền các dòng XML2.", "trigger": "So T_THUOC khai ở XML1 với TỔNG THANH_TIEN_BV của các dòng thuốc XML2; lệch quá 1.000đ thì chặn. Trường đối chiếu là THANH_TIEN_BV (không phải THANH_TIEN_BH) và ngưỡng là 1.000đ — theo nguyên văn QĐ130 chỉ tiêu T_THUOC.", "basis": "QĐ130/QĐ4750 (thống nhất số liệu bảng kê). QĐ130/QĐ-BYT Bảng chỉ tiêu, chỉ tiêu T_THUOC, nguyên văn: “Ghi tổng thành tiền (THANH_TIEN_BV) các khoản chi của thuốc (kể cả oxy), dịch truyền, máu và chế phẩm máu”.", "sample": "T_THUOC khai X đ ≠ tổng tiền các dòng thuốc Y đ.", "action": "Rà lại T_THUOC hoặc từng dòng THANH_TIEN cho khớp."}, {"code": "XML017", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "T_VTYT không cân với tổng dòng vật tư", "meaning": "Tổng tiền vật tư y tế khai ở XML1 khác tổng tiền các dòng VẬT TƯ của XML3.", "trigger": "So T_VTYT khai ở XML1 với TỔNG THANH_TIEN_BV của các dòng XML3 CÓ <MA_VAT_TU>; lệch quá 1.000đ thì chặn. Cùng trường đối chiếu (THANH_TIEN_BV) và cùng ngưỡng làm tròn với XML012 — hai chỉ tiêu T_THUOC/T_VTYT dùng đúng một kiểu câu định nghĩa.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 1 chỉ tiêu 45 T_VTYT (QĐ3176 giữ nguyên diễn giải, đánh số 46), nguyên văn: “Ghi tổng thành tiền của vật tư y tế trong trường thông tin THANH_TIEN_BV tại bảng XML 3 ban hành kèm theo Quyết định này.” — con số ở XML1 được ĐỊNH NGHĨA là tổng của các dòng XML3 nên khai lệch là hồ sơ TỰ MÂU THUẪN.", "sample": "T_VTYT khai X đ ≠ tổng THANH_TIEN_BV các dòng vật tư Y đ.", "action": "Sửa T_VTYT ở XML1 cho bằng tổng THANH_TIEN_BV các dòng vật tư XML3 (hoặc bổ sung dòng vật tư còn thiếu)."}, {"code": "XT001", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Bảng chi tiết trỏ sai mã liên kết hồ sơ (MA_LK)", "meaning": "MA_LK là khoá nối MỌI bảng của một hồ sơ về bảng XML1. Một bảng chi tiết ghi MA_LK khác tức hồ sơ đó đang trộn dữ liệu của hai lượt khám chữa bệnh khác nhau; cơ quan BHXH không ghép được và trả toàn bộ hồ sơ.", "trigger": "MỌI bản ghi của MỌI bảng XML3–XML15 (kể cả CHECKIN) có MA_LK khác MA_LK của XML1 — quét bằng _ban_ghi_moi_bang, không theo danh sách thẻ (sửa 6/9/2026, rà A2 #10: bản trước bỏ sót XML3/XML6/XML10-12). XML2 dùng mã XML010.", "action": "SỬA <MA_LK> của bảng bị lệch cho trùng MA_LK ở bảng XML1 của chính hồ sơ đó", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 1 chỉ tiêu 1 MA_LK (giữ nguyên diễn giải QĐ130; cùng câu ở chỉ tiêu MA_LK của mọi bảng chi tiết), nguyên văn: “Là mã đợt điều trị duy nhất (dùng để liên kết giữa Bảng chỉ tiêu tổng hợp khám bệnh, chữa bệnh (bảng XML 1) và các bảng còn lại ban hành kèm theo Quyết định này trong một lần khám bệnh, chữa bệnh (PRIMARY KEY)).” Bản ghi của bảng chi tiết mang MA_LK khác MA_LK của hồ sơ thì không liên kết được về lượt KCB của hồ sơ.", "sample": "Bảng CHI_TIEU_DU_LIEU_GIAY_RA_VIEN: MA_LK='SAI_LIEN_KET_9999' KHÁC mã hồ sơ ('130906') — sai liên kết dữ liệu."}, {"code": "XT002", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Ngày ra viện trước ngày vào viện", "meaning": "NGAY_RA sớm hơn NGAY_VAO — mốc thời gian điều trị phi lý. ⚠️ TRÙNG NỘI DUNG với FLD003 của tầng kiểm của hệ thống: hồ sơ gửi qua API /v1 sẽ nhận CẢ HAI mã cho cùng một sự việc (FLD003 do hệ thống phát, XT002 do lớp đối soát liên bảng của API phát). Giữ cả hai để đối tác đã tích hợp không vỡ; khi đếm lỗi thì tính là MỘT.", "trigger": "NGAY_RA < NGAY_VAO (cả hai có giá trị).", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT (chỉ tiêu ngày vào/ra XML1). QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu NGAY_RA, nguyên văn: “Ghi thời điểm người bệnh kết thúc điều trị nội trú, kết thúc điều trị nội trú ban ngày, kết thúc điều trị ngoại trú hoặc kết thúc khám bệnh, gồm 12 ký tự theo định dạng yyyymmddHHMM”.", "sample": "Ngày phi lý: NGAY_RA (...) TRƯỚC NGAY_VAO (...).", "action": "Sửa <NGAY_VAO>/<NGAY_RA> ở XML1 về đúng thời điểm thực tế — ngày ra không được trước ngày vào"}, {"code": "XT003", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Lệch ngày giữa các bảng (XML1 vs giấy ra viện/tóm tắt)", "meaning": "Ngày vào/ra trên giấy ra viện (XML7) hoặc tóm tắt bệnh án (XML8) khác XML1 — số liệu giữa các bảng phải nhất quán.", "trigger": "NGAY_VAO/NGAY_RA ở XML7/XML8 khác XML1 (cả hai có giá trị).", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục — chỉ tiêu NGAY_VAO có cùng một diễn giải ở Bảng 1 chỉ tiêu 35, Bảng 7 chỉ tiêu 5 và Bảng 8 chỉ tiêu 7, nguyên văn: “Ghi thời điểm người bệnh đến KBCB, gồm 12 ký tự, theo định dạng yyyymmddHHMM.”; chỉ tiêu NGAY_RA ở Bảng 1 chỉ tiêu 37 và Bảng 8 chỉ tiêu 8 được QĐ3176 sửa đổi toàn bộ thành cùng một câu, nguyên văn: “Ghi thời điểm người bệnh kết thúc lần khám bệnh hoặc đợt điều trị tại cơ sở KBCB, gồm 12 ký tự theo định dạng yyyymmddHHMM.”; Bảng 1 chỉ tiêu 1 MA_LK, nguyên văn: “Là mã đợt điều trị duy nhất (dùng để liên kết giữa Bảng chỉ tiêu tổng hợp khám bệnh, chữa bệnh (bảng XML 1) và các bảng còn lại ban hành kèm theo Quyết định này trong một lần khám bệnh, chữa bệnh (PRIMARY KEY)).” Các bảng cùng MA_LK mô tả cùng một lượt KCB nên cùng một mốc ngày phải trùng nhau.", "sample": "Lệch ngày liên bảng: NGAY_RA trên giấy ra viện (...) KHÁC XML1 (...).", "action": "SỬA <NGAY_VAO>/<NGAY_RA> ở giấy ra viện (XML7) hoặc tóm tắt bệnh án (XML8) cho trùng ngày với XML1 của cùng MA_LK"}, {"code": "XT004", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "T_VTYT không cân với tổng dòng vật tư", "meaning": "Tổng tiền vật tư y tế khai ở XML1 khác tổng thành tiền các dòng VTYT ở XML3.", "trigger": "|T_VTYT - Σ THANH_TIEN_BV các dòng có MA_VAT_TU| > 1.000đ.", "basis": "QĐ130/QĐ4750 (thống nhất số liệu bảng kê). QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu T_VTYT, nguyên văn: “Ghi tổng thành tiền của vật tư y tế trong trường thông tin THANH_TIEN_BV tại bảng XML 3 ban hành kèm theo Quyết định này”.", "sample": "T_VTYT khai X đ ≠ tổng thành tiền các dòng vật tư Y đ.", "action": "Rà lại T_VTYT hoặc từng dòng vật tư cho khớp."}, {"code": "XT005", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Tổng chi (T_TONGCHI_BV) không cân với tổng các dòng", "meaning": "Tổng chi phí khai ở XML1 khác tổng thành tiền mọi dòng thuốc + DVKT/VTYT. (Chỉ đối soát TỔNG; KHÔNG kiểm phần chia đồng chi trả BN/BH vì cần dữ liệu thẻ.)", "trigger": "|T_TONGCHI_BV - Σ THANH_TIEN_BV (thuốc + DVKT)| > 1.000đ.", "basis": "QĐ130/QĐ4750 (thống nhất số liệu bảng kê — trục đối soát chi phí). QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu T_TONGCHI_BV, nguyên văn: “Ghi tổng chi phí trong lần khám bệnh hoặc trong đợt điều trị, là tổng số tiền THANH_TIEN_BV tại bảng XML2 và XML3 ban hành kèm theo Quyết định này”.", "sample": "T_TONGCHI_BV khai X đ ≠ tổng thành tiền mọi dòng thuốc+DVKT Y đ.", "action": "Rà lại T_TONGCHI_BV hoặc các dòng chi tiết cho khớp."}, {"code": "XT006", "severity": "GHICHU", "layer": "XML", "title": "Kết quả cận lâm sàng (XML4) không khớp chỉ định XML3", "meaning": "Có kết quả cận lâm sàng (XML4) mang mã dịch vụ không nằm trong DVKT đã chỉ định (XML3). Bản chất: kết quả 'mồ côi' = viện làm mà không khai/không gắn chỉ định = VIỆN THIỆT, KHÔNG phải rủi ro quỹ → chỉ ghi chú đối chiếu dữ liệu. (Mã đã chuẩn hoá bỏ hậu tố ghép/liên viện; nếu toàn bộ mã CLS mồ côi = HIS mã hoá khác hệ thì bỏ qua.)", "trigger": "CHI_TIET_CLS.MA_DICH_VU (chuẩn hoá) không có trong tập MA_DICH_VU XML3, và không phải toàn bộ mồ côi.", "basis": "QĐ130 (XML4 kết quả CLS mã QĐ7603 gắn DVKT chỉ định XML3).", "sample": "Có N mã kết quả cận lâm sàng (XML4) không khớp dịch vụ chỉ định XML3 (...) — đối chiếu dữ liệu.", "action": "Bổ sung dòng chỉ định XML3 nếu thiếu (không bắt buộc — không ảnh hưởng quỹ)."}, {"code": "XT007", "severity": "GHICHU", "layer": "XML", "title": "Bệnh chính là lao — cần bảng XML15 nếu có điều trị lao", "meaning": "Bệnh chính thuộc nhóm lao (A15–A19) nhưng hồ sơ chưa có bảng XML15 (chi tiết điều trị lao). Nếu đợt này có điều trị lao thì cần bổ sung; nếu chỉ theo dõi/không điều trị thì bỏ qua.", "trigger": "MA_BENH_CHINH ∈ A15–A19 và không có bảng XML15.", "basis": "QĐ4750/QĐ-BYT (bổ sung XML15 chi tiết điều trị bệnh lao).", "sample": "Bệnh chính là lao (A15.x) — nếu đợt này CÓ điều trị lao thì hồ sơ cần bảng XML15.", "action": "Bổ sung bảng XML15 nếu có điều trị lao; bỏ qua nếu không."}, {"code": "FLD001", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "Thiếu trường bắt buộc theo QĐ4750", "meaning": "Thiếu một trong các trường bắt buộc — chung của XML1 (vd NGAY_VAO/NGAY_RA/MA_LOAI_KCB/KET_QUA_DTRI/MA_THE_BHYT/MA_CSKCB) hoặc riêng của dòng thuốc (TEN_THUOC).", "trigger": "Trường bắt buộc trống.", "basis": "QĐ130/QĐ4750/QĐ-BYT — nhiều chỉ tiêu độc lập của Bảng 1/2/3 đều tự đánh dấu bắt buộc trong chính định nghĩa của mình; mỗi trường bắt buộc có định nghĩa riêng, không chung một câu trích. Ví dụ minh hoạ (chỉ tiêu TEN_THUOC), QĐ130/QĐ-BYT nguyên văn: “Ghi tên thuốc theo đúng tên thuốc được Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, dược cổ truyền cấp số đăng ký”.", "sample": "XML1 thiếu trường bắt buộc <...> (chuẩn QĐ130/QĐ4750).", "action": "ĐIỀN trường bắt buộc còn trống"}, {"code": "FLD002", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "Sai định dạng ngày (yyyyMMddHHmm)", "meaning": "Trường ngày/giờ không đúng 12 số yyyyMMddHHmm.", "trigger": "Giá trị ngày không khớp ^\\d{12}$.", "basis": "QĐ4750/QĐ-BYT. QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu NGAY_RA, nguyên văn: “gồm 12 ký tự theo định dạng yyyymmddHHMM”.", "sample": "<...>='...' sai định dạng — phải yyyyMMddHHmm (12 số, QĐ4750).", "action": "Chuẩn hoá ngày giờ về 12 số yyyyMMddHHmm."}, {"code": "FLD003", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "NGAY_RA trước NGAY_VAO (sai logic thời gian)", "meaning": "⚠️ Trùng nội dung với XT002 (lớp API) — cùng một sự việc, đếm là MỘT. Ngày ra viện sớm hơn ngày vào viện.", "trigger": "NGAY_RA < NGAY_VAO.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 1 chỉ tiêu 35 NGAY_VAO (QĐ3176 giữ nguyên diễn giải), nguyên văn: “Ghi thời điểm người bệnh đến KBCB, gồm 12 ký tự, theo định dạng yyyymmddHHMM.”; Bảng 1 chỉ tiêu 37 NGAY_RA (QĐ3176 sửa đổi toàn bộ diễn giải), nguyên văn: “Ghi thời điểm người bệnh kết thúc lần khám bệnh hoặc đợt điều trị tại cơ sở KBCB, gồm 12 ký tự theo định dạng yyyymmddHHMM.” Thời điểm kết thúc lượt KCB không thể sớm hơn thời điểm người bệnh đến KBCB, nên NGAY_RA trước NGAY_VAO là dữ liệu trái định nghĩa hai chỉ tiêu.", "sample": "NGAY_RA (...) TRƯỚC NGAY_VAO (...) — sai logic thời gian.", "action": "SỬA <NGAY_VAO> hoặc <NGAY_RA> ở XML1 về đúng thời điểm thật, NGAY_RA không sớm hơn NGAY_VAO"}, {"code": "K1006OK", "severity": "GHICHU", "layer": "DANHMUC", "title": "Điều kiện TT20 theo ngưỡng xét nghiệm — ĐẠT, đối chiếu ngay trên hồ sơ", "meaning": "Thuốc có điều kiện thanh toán ràng theo ngưỡng xét nghiệm, và bảng XML4 (CHI_TIET_CLS) của chính hồ sơ có kết quả đạt ngưỡng — không phải lưu thêm chứng từ. Chỉ dùng để GỠ việc, không có nhánh nào dẫn tới chặn.", "trigger": "Điều kiện TT20 nêu ngưỡng xét nghiệm, và GIA_TRI của chỉ số tương ứng trong XML4 đạt ngưỡng đó.", "basis": "TT20/2022/TT-BYT cột 8 (điều kiện thanh toán); QĐ130/QĐ-BYT bảng XML4 các chỉ tiêu MA_CHI_SO · TEN_CHI_SO · GIA_TRI · DON_VI_DO; QĐ1227/QĐ-BYT danh mục mã chỉ số cận lâm sàng (đơn vị chuẩn của từng chỉ số).", "sample": "Thuốc Albumin: ĐẠT điều kiện thanh toán TT20 — xét nghiệm Albumin = 21,8 …", "action": "Không phải làm gì — điều kiện đã kiểm được trên chính hồ sơ."}, {"code": "K6017", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Khai MÃ NỘI BỘ của cơ sở sau hạn chuyển đổi 01/8/2025", "meaning": "MA_DICH_VU là mã nội bộ của phần mềm bệnh viện, không thuộc danh mục mã dùng chung. Từ 01/8/2025 việc trích chuyển dữ liệu điện tử phải dùng mã danh mục dùng chung; hệ thống vẫn giữ bảng ánh xạ để ĐỌC được dữ liệu trước mốc.", "trigger": "MA_DICH_VU không có trong danh mục QĐ2010 nhưng tra được trong bảng mã nội bộ của chính cơ sở, và NGAY_VAO >= 01/8/2025.", "basis": "QĐ2010/QĐ-BYT ngày 19/6/2025 Điều 5: các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan có liên quan \"có trách nhiệm cập nhật, chuyển đổi các danh mục mã dùng chung ban hành kèm theo Quyết định này vào phần mềm để áp dụng trong trích chuyển dữ liệu điện tử chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế chậm nhất kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2025\" — sau mốc đó khai MÃ NỘI BỘ của cơ sở trong MA_DICH_VU là không đúng quy định.", "sample": "Dịch vụ 02.1896 (Khám Nội tổng hợp): đây là MÃ NỘI BỘ của cơ sở…", "action": "KHAI LẠI <MA_DICH_VU> bằng mã thuộc danh mục dùng chung QĐ2010"}, {"code": "FLD029", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "Ngày y lệnh nằm NGOÀI đợt điều trị", "meaning": "Thời điểm ra y lệnh (NGAY_YL) hoặc thực hiện y lệnh (NGAY_TH_YL) của một dòng thuốc/dịch vụ rơi TRƯỚC ngày vào viện — dòng chi phí đó không thuộc đợt KCB này.", "trigger": "NGAY_YL hoặc NGAY_TH_YL < NGAY_VAO của chính hồ sơ.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 1 chỉ tiêu 35 NGAY_VAO (giữ nguyên diễn giải gốc), nguyên văn: “Ghi thời điểm người bệnh đến KBCB, gồm 12 ký tự, theo định dạng yyyymmddHHMM.”; chỉ tiêu 47 T_TONGCHI_BV (giữ nguyên), nguyên văn: “Ghi tổng chi phí trong lần khám bệnh hoặc trong đợt điều trị, là tổng số tiền THANH_TIEN_BV tại bảng XML2 và XML3 ban hành kèm theo Quyết định này.”; Bảng 3 chỉ tiêu 37 NGAY_YL, nguyên văn: “Ghi thời điểm ra y lệnh, gồm 12 ký tự, theo cấu trúc: yyyymmddHHMM, trong đó: 04 ký tự năm (yyyy) + 02 ký tự tháng (mm) + 02 ký tự ngày (dd) + 02 ký tự giờ, tính theo 24 giờ (HH) + 02 ký tự phút (MM).” Dòng chi phí ở XML2/XML3 thuộc chính lượt KCB bắt đầu từ lúc người bệnh đến, nên y lệnh trước thời điểm đến là hồ sơ tự mâu thuẫn. Ngoại lệ do văn bản quy định (không chặn): QĐ130/QĐ-BYT Bảng 2 chỉ tiêu 34 NGAY_YL (QĐ3176 không bãi bỏ), nguyên văn: “Trường hợp ngày ra y lệnh thuốc là ngày nghi (Thứ Bảy và/hoặc Chủ Nhật), ngày nghỉ lễ, nghỉ tết theo quy định của Bộ Luật Lao động thì ngày ra y lệnh của những ngày nghỉ mặc định là ngày ra y lệnh của ngày liền kề trước ngày nghỉ” — dòng thuốc có y lệnh ngày làm việc liền trước chuỗi ngày nghỉ chứa ngày đến viện là đúng chuẩn.", "sample": "thuốc STT 1 (...): <NGAY_YL>=20/06/2025 TRƯỚC ngày vào viện 01/07/2025.", "action": "SỬA <NGAY_YL>/<NGAY_TH_YL> của chính dòng đó về đúng thời điểm ra y lệnh trong lượt KCB, hoặc bỏ dòng chi phí không thuộc lượt này; nếu y lệnh đúng thì SỬA <NGAY_VAO> về thời điểm người bệnh đến cơ sở"}, {"code": "FLD004", "severity": "CHAN", "deprecated": true, "layer": "FIELD", "title": "MA_KHOA không thuộc danh mục QĐ1804 (mã cũ — nay báo dưới mã K6006)", "meaning": "Mã này không còn được phát. Việc đối chiếu <MA_KHOA> với danh mục QĐ1804/QĐ-BYT Phụ lục 02 hoặc QĐ2010/QĐ-BYT Phụ lục 6 (tuỳ thời điểm) nay được báo dưới mã K6006. Giữ mã FLD004 để tra cứu các báo cáo cũ.", "trigger": "MA_KHOA đúng định dạng nhưng không thuộc danh mục. (KHÔNG còn tự phát — xem K6006.)", "basis": "QĐ1804/QĐ-BYT Phụ lục 02 — danh mục mã khoa dùng chung", "sample": "MA_KHOA '...' KHÔNG có trong danh mục mã khoa dùng chung (QĐ1804) ⇒ SỬA <MA_KHOA> về mã thuộc danh mục.", "action": "SỬA <MA_KHOA> về mã thuộc danh mục QĐ1804"}, {"code": "FLD005", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "MA_KHOA sai định dạng", "meaning": "Mã khoa phải theo dạng 'K'+số.", "trigger": "MA_KHOA không theo khuôn K + số (chấp nhận K16.1, K22.Dnn theo QĐ1804 PL02).", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 1 chỉ tiêu 57 MA_KHOA (giữ nguyên diễn giải QĐ130), nguyên văn: “Ghi mã khoa nơi người bệnh điều trị.” và “Mã khoa ghi theo Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Quyết định số 5937/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế.”; QĐ130/QĐ-BYT Điều 5, nguyên văn: “Trường hợp văn bản được dẫn chiếu trong Quyết định này được thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.”; danh mục thay thế theo kỳ: QĐ2010/QĐ-BYT Điều 1 khoản 6 (Phụ lục 6 danh mục mã khoa) và Điều 5, nguyên văn: “Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm cập nhật, chuyển đổi các danh mục mã dùng chung ban hành kèm theo Quyết định này vào phần mềm để áp dụng trong trích chuyển dữ liệu điện tử chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế chậm nhất kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2025.”; QĐ1804/QĐ-BYT Điều 2, nguyên văn: “Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội và các đơn vị có liên quan thực hiện chậm nhất kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.”. Cả ba danh mục mã khoa (QĐ5937 PL5, QĐ2010 PL6, QĐ1804 PL02) đều mã hoá theo khuôn chữ “K” + số (có mã con dạng K16.1); mã không theo khuôn đó không thuộc danh mục nào.", "sample": "MA_KHOA 'XYZ' sai định dạng (chuẩn K + số, vd K02, K16.1 — QĐ1804 PL02).", "action": "SỬA <MA_KHOA> về đúng khuôn K + số của danh mục mã khoa áp dụng tại ngày KCB (vd K02, K16.1)"}, {"code": "FLD006", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "MA_KHOA để trống (bắt buộc từ 01/8/2026)", "meaning": "Từ 01/8/2026 MA_KHOA là trường bắt buộc.", "trigger": "MA_KHOA trống.", "basis": "QĐ1804/QĐ-BYT (hiệu lực 01/8/2026). QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu MA_KHOA, nguyên văn: “Ghi mã khoa nơi người bệnh điều trị”.", "sample": "MA_KHOA để trống — bắt buộc khai từ 01/8/2026 theo QĐ1804/QĐ-BYT.", "action": "ĐIỀN <MA_KHOA>"}, {"code": "FLD007", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "GIOI_TINH không hợp lệ", "meaning": "Giới tính chỉ nhận 1 (Nam) / 2 (Nữ) / 3 (Chưa xác định).", "trigger": "GIOI_TINH không ∈ {1,2,3}.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT. QĐ130/QĐ-BYT Bảng chỉ tiêu, chỉ tiêu GIOI_TINH, nguyên văn: “Là mã giới tính của người bệnh (1: Nam; 2: Nữ; 3: Chưa xác định)”.", "sample": "GIOI_TINH='...' không hợp lệ — chuẩn QĐ130 chỉ nhận 1 (Nam) / 2 (Nữ) / 3 (Chưa xác định).", "action": "Chuẩn hoá GIOI_TINH về 1/2/3."}, {"code": "FLD008", "severity": "CHAN", "deprecated": true, "layer": "FIELD", "title": "MA_THE_BHYT sai cấu trúc 15 ký tự (mã cũ — nay báo dưới mã K2002)", "meaning": "Mã này không còn được phát. Việc đối chiếu cấu trúc 15 ký tự của <MA_THE_BHYT> theo QĐ1351/QĐ-BHXH (sửa đổi bởi QĐ1697/QĐ-BHXH) nay được báo dưới mã K2002. Giữ mã FLD008 để tra cứu các báo cáo cũ.", "trigger": "MA_THE_BHYT không đúng cấu trúc 15 ký tự. (KHÔNG còn tự phát — xem K2002.)", "basis": "QĐ1351/QĐ-BHXH — mã thẻ BHYT 15 ký tự", "sample": "MA_THE_BHYT='...' sai cấu trúc — mã thẻ BHYT gồm 15 ký tự (2 chữ + 13 số) theo QĐ1351/QĐ-BHXH.", "action": "SỬA <MA_THE_BHYT> về đúng 15 ký tự"}, {"code": "FLD009", "severity": "GHICHU", "layer": "FIELD", "title": "XML1/2/3 có trường lạ ngoài chuẩn", "meaning": "Có thẻ không thuộc danh mục chỉ tiêu QĐ130/QĐ4750/QĐ3176 — KHÔNG phải lỗi chặn.", "trigger": "Xuất hiện thẻ ngoài danh mục trường XML1/XML2/XML3.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 1/2/3 — danh mục chỉ tiêu không liệt kê trường này.", "sample": "XML1 có N trường NGOÀI CHUẨN: ... — không có trong bảng chỉ tiêu QĐ130/QĐ4750/QĐ3176. ĐẠT.", "action": "Báo lại nhà cung cấp HIS bỏ trường thừa ở lần nâng cấp tới."}, {"code": "FLD010", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "XML2 có trường lạ ngoài chuẩn", "meaning": "Có thẻ không thuộc chuẩn XML2 (thuốc).", "trigger": "Xuất hiện thẻ ngoài danh mục trường XML2.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT. QĐ130/QĐ-BYT Điều 1, nguyên văn: “Ban hành kèm theo Quyết định này quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra phục vụ việc quản lý, giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh và giải quyết các chế độ liên quan”.", "sample": "XML2 (thuốc) có trường LẠ ngoài chuẩn: ... — không thuộc danh mục chỉ tiêu QĐ130 Bảng 2.", "action": "BỎ thẻ lạ khỏi XML2 hoặc ánh xạ vào đúng chỉ tiêu chuẩn", "deprecated": true}, {"code": "FLD011", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "XML3 có trường lạ ngoài chuẩn", "meaning": "Có thẻ không thuộc chuẩn XML3 (DVKT/VTYT).", "trigger": "Xuất hiện thẻ ngoài danh mục trường XML3.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT. QĐ130/QĐ-BYT Điều 1, nguyên văn: “Ban hành kèm theo Quyết định này quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra phục vụ việc quản lý, giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh và giải quyết các chế độ liên quan”.", "sample": "XML3 (DVKT/VTYT) có trường LẠ ngoài chuẩn: ... — không thuộc danh mục chỉ tiêu QĐ130 Bảng 3.", "action": "BỎ thẻ lạ khỏi XML3 hoặc ánh xạ vào đúng chỉ tiêu chuẩn", "deprecated": true}, {"code": "KS001", "severity": "GHICHU", "layer": "K2", "title": "Thuốc phải kiểm soát đặc biệt (gây nghiện/hướng thần/tiền chất)", "meaning": "Thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt (gây nghiện, hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc) — cần đơn thuốc và sổ theo dõi đúng quy định kê đơn/cấp phát thuốc kiểm soát đặc biệt.", "trigger": "Tên thuốc khớp hoạt chất trong danh mục kiểm soát đặc biệt (TT18/2026/TT-BYT PL1/2/3).", "basis": "TT18/2026/TT-BYT (hiệu lực 16/7/2026) — thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.", "sample": "Thuốc kiểm soát đặc biệt (gây nghiện): \"Morphin 10mg\" thuộc danh mục thuốc phải kiểm soát đặc biệt (TT18/2026/TT-BYT).", "action": "Lưu đơn thuốc gây nghiện/hướng thần và sổ theo dõi đúng quy định kê đơn."}, {"code": "EX23", "severity": "CHAN", "layer": "K5", "title": "Chẩn đoán ngoài phạm vi hưởng BHYT (Điều 23)", "meaning": "Chẩn đoán chính thuộc trường hợp Điều 23 Luật BHYT loại trừ: dịch vụ thẩm mỹ (khoản 6), khám sức khỏe (khoản 3), hoặc điều trị lác/tật khúc xạ quá mốc tuổi (khoản 7).", "trigger": "MA_BENH_CHINH thuộc danh mục Điều 23 khoản 3/khoản 6 Luật BHYT với mức CHAN tại mốc của lượt KCB; hoặc lác/tật khúc xạ CÓ điều trị và quá mốc tuổi.", "basis": "Luật Bảo hiểm y tế Điều 23 “Các trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế” (văn bản hợp nhất 40/VBHN-VPQH ngày 16/3/2026) — khoản 6 (không sửa từ Luật 25/2008), nguyên văn: “6. Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.”; khoản 3 — lượt KCB trước 01/7/2026, Luật 25/2008: “3. Khám sức khỏe.”; từ 01/7/2026 (sửa bởi điểm d khoản 1 Điều 44 Luật Phòng bệnh 114/2025/QH15): “Khám sức khỏe, trừ khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc.”; khoản 7 (sửa bởi Luật 51/2024/QH15, từ 01/7/2025), nguyên văn: “7. Điều trị lác và tật khúc xạ của mắt đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên.”", "sample": "Chẩn đoán chính Z41.1 (Phẫu thuật tạo hình do diện mạo bên ngoài không như mong muốn).", "action": "CHUYỂN chi phí sang nguồn ngoài BHYT, hoặc SỬA <MA_BENH_CHINH> nếu lượt KCB thực tế là khám, chữa bệnh"}, {"code": "B4", "severity": "CHAN", "layer": "B", "title": "Cấp thuốc ngoại trú vượt trần số ngày kê đơn", "meaning": "Thuốc kê cho lượt ngoại trú đủ dùng nhiều ngày hơn trần cho phép; số ngày do CƠ SỞ KHAI THẲNG trong LIEU_DUNG.", "trigger": "MA_LOAI_KCB thuộc {1,2,5,7,8} (khám/ngoại trú) và số ngày ghi thẳng trong LIEU_DUNG lớn hơn trần của mã bệnh trong lượt.", "basis": "TT26/2025/TT-BYT Điều 6 khoản 8 điểm a: \"Kê đơn thuốc với số ngày sử dụng của mỗi thuốc tối đa không quá ba mươi (30) ngày, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này và các điều 7, 8 và 9 Thông tư này\"; điểm b: \"Đối với bệnh thuộc Danh mục bệnh, nhóm bệnh được áp dụng kê đơn thuốc ngoại trú trên ba mươi (30) ngày quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này: người kê đơn thuốc quyết định số ngày sử dụng của mỗi thuốc trong đơn thuốc căn cứ vào tình trạng lâm sàng, mức độ ổn định của người bệnh để kê đơn thuốc với số ngày sử dụng của mỗi thuốc tối đa không quá chín mươi (90) ngày\". Trần lấy mức CAO NHẤT trong các mã bệnh của lượt (bệnh chính VÀ bệnh kèm) — cách tính có lợi cho cơ sở; chỉ kết luận khi số ngày do CƠ SỞ KHAI THẲNG trong LIEU_DUNG", "sample": "[B4] 12 thuốc điều trị ngoại trú cấp VƯỢT trần số ngày kê đơn.", "action": "GIẢM số lượng thuốc về đúng trần số ngày kê đơn, hoặc tách thành nhiều đơn"}, {"code": "B4U", "severity": "GHICHU", "layer": "B", "title": "Nghi vượt trần số ngày kê đơn — số ngày do ƯỚC LƯỢNG", "meaning": "Như B4 nhưng số ngày KHÔNG do cơ sở khai thẳng; hệ thống ước lượng bằng số lượng chia liều dùng mỗi ngày.", "trigger": "MA_LOAI_KCB=1, LIEU_DUNG không ghi số ngày, ước lượng SO_LUONG / liều-mỗi-ngày vượt trần.", "basis": "TT26/2025/TT-BYT Điều 6 khoản 8 điểm a: số ngày sử dụng của mỗi thuốc trong đơn ngoại trú TỐI ĐA 30 ngày; riêng bệnh thuộc Phụ lục VII được kê tới 90 ngày (điểm b). Số ngày là ƯỚC LƯỢNG từ LIEU_DUNG (chữ tự do) nên KHÔNG tuyên xuất toán — phép so số ngày ước lượng có thể sai nên không dùng để kết luận vi phạm.", "sample": "[B4U] 3 thuốc ngoại trú nghi vượt trần số ngày kê đơn (số ngày ước lượng).", "action": "ĐẠT — số ngày do hệ thống ước lượng; ghi rõ số ngày trong <LIEU_DUNG> để kết luận được."}, {"code": "K1006A", "severity": "GHICHU", "layer": "K1", "title": "Điều kiện TT20 theo dạng bào chế — ĐẠT", "meaning": "Thuốc thuộc dòng TT20 có tỷ lệ thanh toán theo DẠNG BÀO CHẾ; dạng của thuốc này không bị giảm tỷ lệ.", "trigger": "Số đăng ký tra được trong bảng bảng tỷ lệ thanh toán theo dạng bào chế (TT20, tra theo số đăng ký) với ty_le = 100.", "basis": "TT20/2022/TT-BYT cột 8 — 4 dòng quy định tỷ lệ theo dạng: 40.359 Doxorubicin, 40.375 L-asparaginase, 40.387 Paclitaxel, 40.805 Insulin analog trộn. Dạng tra theo SỐ ĐĂNG KÝ từ cột dangbaoche của bảng giá trúng thầu BHXH.", "sample": "[K1006A] Thuốc Doxorubicin: dạng Dung dịch đậm đặc ... được thanh toán 100%. ĐẠT.", "action": "ĐẠT — thuốc không thuộc dạng bị giảm tỷ lệ."}, {"code": "K1006B", "severity": "CHAN", "layer": "K1", "title": "Dạng bào chế bị giảm tỷ lệ thanh toán theo TT20", "meaning": "Dạng bào chế của thuốc thuộc nhóm chỉ được thanh toán một phần theo cột 8 TT20.", "trigger": "Số đăng ký tra được trong bảng bảng tỷ lệ thanh toán theo dạng bào chế (TT20, tra theo số đăng ký) với ty_le < 100.", "basis": "Thông tư 37/2024/TT-BYT Điều 10 khoản 6 (hiệu lực 01/01/2025), nguyên văn: “Trường hợp thuốc có quy định tỷ lệ, điều kiện thanh toán tại cột ghi chú của danh mục thuốc, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo tỷ lệ, điều kiện thanh toán của thuốc.”; Thông tư 20/2022/TT-BYT Điều 2 khoản 1 điểm đ, nguyên văn: “Cột 8: Ghi điều kiện, tỷ lệ thanh toán và ghi chú cụ thể của một số thuốc.” Ví dụ ô cột 8 của 40.359 Doxorubicin: thanh toán 50% đối với dạng liposome; 100% đối với các dạng khác.", "sample": "[K1006B] Thuốc CHEMODOX: dạng Thuốc tiêm liposome chỉ được thanh toán 50%.", "action": "SỬA <TYLE_TT_BH> của dòng thuốc về đúng tỷ lệ ghi ở cột 8 theo dạng bào chế"}, {"code": "K6010A", "severity": "GHICHU", "layer": "K6", "title": "NGAY_TH_YL ghi sau NGAY_KQ — dấu thời gian của phần mềm", "meaning": "Thời điểm thực hiện y lệnh ghi sau thời điểm có kết quả; thường do HIS đóng dấu bằng giờ xuất dữ liệu.", "trigger": "NGAY_TH_YL > NGAY_KQ trên dòng DVKT, trong khi NGAY_YL <= NGAY_KQ.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 36 và 37 chỉ định nghĩa định dạng chuỗi 12 ký tự, KHÔNG quy định thứ tự bắt buộc. NĐ188/2025 Điều 51 khoản 1 chỉ từ chối chi phí xác định không đúng quy định — dấu thời gian lệch không làm chi phí sai.", "sample": "[K6010A] Định nhóm máu ABO: NGAY_TH_YL 20250512 SAU NGAY_KQ 20250501.", "action": "ĐẠT về thanh toán — chỉnh phần mềm HIS ghi đúng thời điểm thực hiện."}, {"code": "EX001OK", "severity": "GHICHU", "layer": "K5", "title": "SĐK bị rút SAU lượt KCB — vẫn hợp lệ", "meaning": "Thuốc có số đăng ký đã bị Cục QLD rút, nhưng lượt khám chữa bệnh diễn ra TRƯỚC ngày rút.", "trigger": "SO_DANG_KY thuộc danh sách rút, và NGAY_VAO sớm hơn ngày rút.", "basis": "Không áp danh sách rút số đăng ký ngược về quá khứ — thuốc còn lưu hành hợp pháp tại thời điểm sử dụng.", "sample": "Thuốc X (SĐK VD-12345-20) bị RÚT số đăng ký ngày 20250801 — NHƯNG lượt KCB ngày 20250601 diễn ra TRƯỚC mốc đó.", "action": "ĐẠT — thuốc còn hợp lệ tại thời điểm khám chữa bệnh."}, {"code": "THU001OK", "severity": "GHICHU", "layer": "K5", "title": "SĐK bị thu hồi SAU lượt KCB — vẫn hợp lệ", "meaning": "Thuốc có số đăng ký bị thu hồi/đình chỉ, nhưng lượt khám chữa bệnh diễn ra TRƯỚC ngày quyết định.", "trigger": "SO_DANG_KY thuộc danh sách thu hồi, và NGAY_VAO sớm hơn ngày quyết định.", "basis": "Không áp quyết định thu hồi ngược về quá khứ — thuốc còn lưu hành hợp pháp tại thời điểm sử dụng.", "sample": "Thuốc Y (SĐK VD-67890-19) bị thu hồi ngày 20250901 — NHƯNG lượt KCB ngày 20250701 diễn ra TRƯỚC quyết định.", "action": "ĐẠT — thuốc còn hợp lệ tại thời điểm khám chữa bệnh."}, {"code": "EX23OK", "severity": "GHICHU", "layer": "K5", "title": "Lác/tật khúc xạ nhưng lượt CHỈ đi khám — ĐẠT", "meaning": "Chẩn đoán chính là lác/tật khúc xạ ở người quá mốc tuổi, nhưng hồ sơ CHỈ có tiền khám: không thuốc, không dịch vụ điều trị.", "trigger": "MA_BENH_CHINH thuộc {H49,H50,H52}, tuổi quá mốc, và hồ sơ KHÔNG có dòng điều trị nào.", "basis": "Luật BHYT Điều 23 khoản 7 đặt loại trừ trên việc ĐIỀU TRỊ lác/tật khúc xạ — không đặt trên chẩn đoán hay việc khám.", "sample": "Chẩn đoán chính H52.6 (tật khúc xạ) ở người 50 tuổi — ĐẠT: hồ sơ CHỈ có tiền khám.", "action": "ĐẠT — lượt chỉ đi khám không thuộc diện loại trừ."}, {"code": "K6015", "severity": "GHICHU", "layer": "K6", "title": "MA_KHOA khai kèm hậu tố nội bộ — chuẩn hoá định dạng", "meaning": "Mã khoa ghi kèm hậu tố riêng của cơ sở (vd K0251 thay vì K02). Là việc chuẩn hoá ĐỊNH DẠNG, không ảnh hưởng số tiền đề nghị thanh toán.", "trigger": "MA_KHOA khớp một mã danh mục sau khi cắt hậu tố số.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 1 trường MA_KHOA (Chuỗi 50): độ dài 50 dành cho NHIỀU MÃ ngăn bởi dấu chấm phẩy, không phải để nối thêm hậu tố.", "sample": "[K6015] LƯU Ý ĐỊNH DẠNG: 1 MÃ KHOA khai kèm HẬU TỐ NỘI BỘ (K0251 -> K02).", "action": "ĐẠT — chỉ nên chuẩn hoá định dạng MA_KHOA trước khi gửi cổng."}, {"code": "K6016", "severity": "GHICHU", "layer": "K6", "title": "TT_THAU có mã nhóm thầu ngoài danh mục (N0)", "meaning": "Mã nhóm thầu trong TT_THAU không thuộc N1-N6 của QĐ5937. Có thể là hàng mua sắm không qua đấu thầu.", "trigger": "TT_THAU chứa mã bắt đầu bằng N, độ dài tối đa 3, ngoài danh mục.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT dẫn Phụ lục 6 (thuốc G1-G5 x N1-N5) và Phụ lục 7 (VTYT N1-N6) QĐ5937 — không có mã N0. Có thể là hàng mua sắm ngoài đấu thầu nên chưa đủ căn cứ kết luận vi phạm.", "sample": "[K6016] TT_THAU có mã nhóm thầu ngoài danh mục QĐ5937 (N0).", "action": "ĐẠT — nêu để cơ sở tự kiểm mã nhóm thầu."}, {"code": "K7002", "severity": "GHICHU", "layer": "K7", "title": "Tương tác thuốc CÓ ĐIỀU KIỆN — điều kiện KHÔNG thoả", "meaning": "QĐ5948 xếp cặp này chống chỉ định CÓ ĐIỀU KIỆN, và điều kiện đã xác định được từ chính hồ sơ là không thoả (tuổi, nhóm bệnh nhân, dạng bào chế).", "trigger": "Cặp hoạt chất thuộc QĐ5948 nhưng ràng buộc kèm theo không thoả trên hồ sơ này.", "basis": "QĐ5948/QĐ-BYT — Danh mục tương tác thuốc chống chỉ định, cột điều kiện áp dụng.", "sample": "[K7002] Tương tác có điều kiện (KHÔNG thuộc diện chống chỉ định): ceftriaxon + dịch chứa calci.", "action": "ĐẠT — ghi nhận, không phải điểm cần sửa."}, {"code": "EX24", "severity": "GHICHU", "layer": "K5", "title": "Khám SÀNG LỌC trước 01/7/2026 — chưa kết luận", "meaning": "Chẩn đoán chính là khám sàng lọc, lượt KCB diễn ra trước 01/7/2026 khi khoản 3 còn ghi trống \"Khám sức khỏe.\"", "trigger": "MA_BENH_CHINH thuộc nhóm SANG_LOC của danh mục Điều 23 khoản 3/khoản 6 Luật BHYT và NGAY_VAO sớm hơn 20260701.", "basis": "Luật BHYT 25/2008 Điều 23 khoản 3 chỉ ghi \"Khám sức khỏe.\" — KHÔNG nói khám sàng lọc có thuộc diện này hay không. Từ 01/7/2026 (Luật Phòng bệnh 114/2025/QH15) khoản 3 ghi rõ TRỪ khám sàng lọc.", "sample": "Chẩn đoán chính Z12.5 (Khám sàng lọc chuyên khoa u tân sinh tiền liệt tuyến), vào viện 01/6/2025.", "action": "ĐẠT — hệ thống chưa kết luận vì văn bản áp cho mốc này không nói rõ."}, {"code": "FLD012", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "Trường mã hoá sai giá trị (ngoài danh mục QĐ130)", "meaning": "Trường mã hoá enum (MA_TAI_NAN, KET_QUA_DTRI, MA_LOAI_RV, MA_KHUVUC, PHAM_VI) có giá trị không thuộc danh mục giá trị hợp lệ theo chuẩn QĐ130/QĐ-BYT.", "trigger": "Giá trị trường nằm ngoài tập enum quy định (vd KET_QUA_DTRI=9, MA_LOAI_RV=0, PHAM_VI=5).", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục — các chỉ tiêu mã hoá chỉ nhận đúng bộ mã liệt kê: Bảng 1 chỉ tiêu 41 KET_QUA_DTRI (QĐ130), nguyên văn: “Ghi mã kết quả điều trị, trong đó:- Mã \"1\":Khỏi;- Mã \"2\": Đỡ;- Mã \"3\": Không thay đổi;- Mã \"4\": Nặng hơn;- Mã \"5\": Tử vong;- Mã \"6\": Tiên lượng nặng xin về;- Mã \"7\": Chưa xác định (không thuộc một trong các mã kết quả điều trị nêu trên).”, QĐ4750 bổ sung: “Bổ sung mã \"8\": Tử vong ngoại viện”; Bảng 1 chỉ tiêu 42 MA_LOAI_RV (QĐ130), nguyên văn: “Ghi mã loại ra viện, trong đó:- Mã \"1\": Ra viện;- Mã \"2\": Chuyển tuyến theo yêu cầu chuyên môn;- Mã \"3\": Trốn viện;- Mã \"4\": Xin ra viện;- Mã \"5\": Chuyển tuyến theo yêu cầu người bệnh.”; Bảng 1 chỉ tiêu 59 MA_KHUVUC, nguyên văn: “Ghi mã nơi sinh sống của người bệnh ghi trên thẻ BHYT (K1 hoặc K2 hoặc K3)”; Bảng 2 chỉ tiêu 16 PHAM_VI (QĐ3176 sửa đổi toàn bộ), nguyên văn: “Ghi mã để xác định phạm vi của thuốc, trong đó:- Mã \" 1\": Thuốc được quỹ BHYT thanh toán;- Mã \"2\": Thuốc do người bệnh tự trả;- Mã \"3\": Thuốc được sử dụng cho các đối tượng thuộc quân đội, công an, cơ yếu theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 70/2015/NĐ-CP của Chính phủ.”; Bảng 3 chỉ tiêu 12 PHAM_VI (QĐ3176 sửa đổi toàn bộ), nguyên văn: “Ghi mã để xác định phạm vi của VTYT, dịch vụ kỹ thuật, trong đó:- Mã \"1\": VTYT, dịch vụ kỹ thuật được quỹ BHYT thanh toán:- Mã \"2\": VTYT, dịch vụ kỹ thuật do người bệnh tự trả;- Mã \"3\": VTYT, dịch vụ kỹ thuật được sử dụng cho các đối tượng thuộc quân đội, công an, cơ yếu theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 70/2015/NĐ-CP của Chính phủ.” Giá trị ngoài bộ mã liệt kê không thuộc chuẩn dữ liệu.", "sample": "Trường KET_QUA_DTRI='9' không thuộc danh mục giá trị hợp lệ [1–7...] (QĐ130/QĐ-BYT Bảng mã).", "action": "SỬA giá trị trường về đúng bộ mã liệt kê của chỉ tiêu (KET_QUA_DTRI 1–8; MA_LOAI_RV 1–5; MA_KHUVUC K1/K2/K3; PHAM_VI 1/2/3)"}, {"code": "PV001", "severity": "CHAN", "layer": "MH", "title": "Dòng ngoài phạm vi BHYT (PHAM_VI=2) nhưng vẫn có tiền BHYT", "meaning": "Dòng thuốc/DVKT khai PHAM_VI=2 (ngoài phạm vi hưởng BHYT — người bệnh tự trả) nhưng lại có THANH_TIEN_BH > 0 (quỹ BHYT thanh toán) → mâu thuẫn, nghi thu BHYT cho khoản ngoài phạm vi.", "trigger": "Dòng chi phí có PHAM_VI=2 và THANH_TIEN_BH > 0.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục — dòng THUỐC: Bảng 2 chỉ tiêu 16 PHAM_VI (QĐ3176 sửa đổi toàn bộ, bãi bỏ diễn giải và đính chính của QĐ130, QĐ4750), nguyên văn: “Ghi mã để xác định phạm vi của thuốc, trong đó:- Mã \" 1\": Thuốc được quỹ BHYT thanh toán;- Mã \"2\": Thuốc do người bệnh tự trả;- Mã \"3\": Thuốc được sử dụng cho các đối tượng thuộc quân đội, công an, cơ yếu theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 70/2015/NĐ-CP của Chính phủ.”; dòng DỊCH VỤ KỸ THUẬT/VTYT: Bảng 3 chỉ tiêu 12 PHAM_VI (QĐ3176 sửa đổi toàn bộ), nguyên văn: “Ghi mã để xác định phạm vi của VTYT, dịch vụ kỹ thuật, trong đó:- Mã \"1\": VTYT, dịch vụ kỹ thuật được quỹ BHYT thanh toán:- Mã \"2\": VTYT, dịch vụ kỹ thuật do người bệnh tự trả;- Mã \"3\": VTYT, dịch vụ kỹ thuật được sử dụng cho các đối tượng thuộc quân đội, công an, cơ yếu theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 70/2015/NĐ-CP của Chính phủ.” Dòng tự khai PHAM_VI=2 (người bệnh tự trả) mà vẫn đề nghị quỹ BHYT thanh toán là tự mâu thuẫn.", "sample": "Dòng \"...\" khai PHAM_VI=2 (NGOÀI phạm vi hưởng BHYT) nhưng có tiền BHYT thanh toán ...đ — mâu thuẫn.", "action": "Nếu dòng do người bệnh tự trả thì GHI <THANH_TIEN_BH>=0; nếu quỹ BHYT thanh toán thì SỬA <PHAM_VI>=1"}, {"code": "MN001", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "MA_NHOM (nhóm chi phí) không hợp lệ", "meaning": "Nhóm chi phí của dòng thuốc/DVKT/VTYT không thuộc 14 giá trị chuẩn (Xét nghiệm/CĐHA/TDCN/Thuốc/Máu/Phẫu thuật/VTYT/Vận chuyển/Khám/Giường/Thủ thuật...).", "trigger": "MA_NHOM có giá trị ngoài danh mục 14 nhóm chi phí.", "basis": "QĐ5937/QĐ-BYT Phụ lục 3 (mã nhóm chi phí XML2/XML3), chuẩn dữ liệu QĐ130/QĐ-BYT. QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu MA_NHOM, nguyên văn: “Là mã nhóm theo chi phí, dùng để phân loại, sắp xếp các chi phí vào các nhóm. Ghi theo Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Quyết định số 5937/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế”.", "sample": "Sai nhóm chi phí: ... MA_NHOM='...' không thuộc danh mục 14 nhóm chi phí (QĐ5937/QĐ-BYT PL3).", "action": "SỬA <MA_NHOM> về mã thuộc danh mục"}, {"code": "MN002", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "MA_NHOM xếp sai loại chi phí (thuốc↔dịch vụ)", "meaning": "Dòng THUỐC (XML2) khai nhóm dịch vụ, hoặc dòng DỊCH VỤ KỸ THUẬT (XML3) khai nhóm Thuốc → xếp sai nhóm chi phí, ảnh hưởng phân nhóm DRG và báo cáo quyết toán.", "trigger": "Dòng thuốc MA_NHOM ∉ {4,7,17}; hoặc dòng DVKT MA_NHOM = 4 (Thuốc).", "basis": "QĐ5937/QĐ-BYT Phụ lục 3 + cấu trúc XML2 (thuốc) / XML3 (DVKT) QĐ130/QĐ-BYT. QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu MA_NHOM, nguyên văn: “Là mã nhóm theo chi phí, dùng để phân loại, sắp xếp các chi phí vào các nhóm. Ghi theo Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Quyết định số 5937/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế”.", "sample": "Sai nhóm chi phí: dòng thuốc \"...\" khai MA_NHOM='1' (Xét nghiệm) — dòng thuốc phải thuộc nhóm 4/7/17.", "action": "SỬA <MA_NHOM> cho đúng loại chi phí của dòng"}, {"code": "MH001", "severity": "GHICHU", "layer": "MH", "title": "Mức hưởng dòng khác mức cơ sở của thẻ (đối chiếu quyền lợi)", "meaning": "Tỷ lệ hưởng khai trên dòng khác mức CƠ SỞ suy từ ký tự thứ 3 mã thẻ. Cao hơn cơ sở là BÌNH THƯỜNG với diện miễn/giảm đồng chi trả (đủ 5 năm liên tục + chi vượt ngưỡng, hoặc nhóm quyền lợi cao) — công cụ không có lịch sử thẻ để xác nhận nên chỉ ghi chú để đối chiếu.", "trigger": "MUC_HUONG dòng != mức hưởng cơ sở theo thẻ (QĐ1351).", "basis": "ÁP CHO CẢ HAI BẢNG — chỉ tiêu MUC_HUONG có ở Bảng 2 (chỉ tiêu 27) và Bảng 3 (chỉ tiêu 22) với ĐÚNG cùng nội dung; từ 10/9/2026 phát hiện nêu đúng bảng của ô sai (trước đó viết cứng XML2 nên một dòng DỊCH VỤ sai mức hưởng bị chỉ sang bảng THUỐC). QĐ1351/QĐ-BHXH (ký tự 3 = mức cơ sở); miễn/giảm đồng chi trả theo Luật BHYT.", "sample": "Mức hưởng dòng 100% cao hơn mức cơ sở của thẻ (80%) — hợp lệ nếu miễn/giảm đồng chi trả. Đối chiếu thẻ nếu cần.", "action": "ĐẠT — quyền lợi thẻ (miễn/giảm đồng chi trả, 5 năm liên tục) không cần sửa."}, {"code": "MH003", "severity": "GHICHU", "layer": "MH", "title": "Mức hưởng 100% hợp lệ — đã đối chiếu miễn cùng chi trả", "meaning": "Hồ sơ có NGAY_MIEN_CCT (ngày miễn cùng chi trả) → người bệnh đã đủ 5 năm liên tục + chi vượt ngưỡng, mức hưởng 100% là HỢP LỆ. Hệ thống xác nhận để giám định viên yên tâm, KHÔNG phải cảnh báo.", "trigger": "MUC_HUONG dòng = 100% cao hơn mức cơ sở thẻ VÀ có NGAY_MIEN_CCT.", "basis": "Luật BHYT (miễn cùng chi trả khi đủ 5 năm liên tục + chi vượt 6 lần mức tham chiếu) + QĐ130 (NGAY_MIEN_CCT).", "sample": "Mức hưởng 100% KHỚP diện MIỄN CÙNG CHI TRẢ (có NGAY_MIEN_CCT ...) — HỢP LỆ.", "action": "Không cần xử lý — thông tin xác nhận."}, {"code": "MH004", "severity": "GHICHU", "layer": "MH", "title": "Mức hưởng 100% đúng do chi phí dưới 15% lương cơ sở", "meaning": "Dòng chi ghi mức hưởng 100 trong khi ký tự thứ 3 mã thẻ cho mức thấp hơn, NHƯNG tổng chi trong phạm vi được hưởng của lượt KCB thấp hơn 15% mức lương cơ sở — luật cho hưởng 100%. Hệ thống TỰ kết luận, cơ sở không phải đối chiếu gì.", "trigger": "MUC_HUONG dòng = 100, mức thẻ < 100, và T_TONGCHI_BH < 15% × lương cơ sở TẠI NGÀY KCB: 270.000đ (KCB trước 01/7/2024) · 351.000đ (01/7/2024–30/6/2026) · 379.500đ (từ 01/7/2026).", "action": "Không phải sửa gì.", "basis": "NĐ188/2025/NĐ-CP Điều 17 khoản 1 (mức chi phí một lần KCB để hưởng 100% là thấp hơn 15% mức lương cơ sở); QĐ3176/QĐ-BYT hướng dẫn trường MUC_HUONG: tổng chi trong phạm vi được hưởng dưới 15% mức lương cơ sở thì ghi mức hưởng 100. Lương cơ sở lấy theo NGÀY KCB: 1.800.000đ (NĐ24/2023/NĐ-CP Điều 3 khoản 2, hết hiệu lực 01/7/2024) → 2.340.000đ (NĐ73/2024/NĐ-CP Điều 3 khoản 2, 01/7/2024–30/6/2026, hết hiệu lực 01/7/2026) → 2.530.000đ (NĐ161/2026/NĐ-CP Điều 3 khoản 2, từ 01/7/2026; Điều 6 khoản 2 bãi bỏ NĐ73/2024).", "sample": "Mức hưởng 100% ĐÚNG QUY ĐỊNH: tổng chi trong phạm vi được hưởng 128.000đ THẤP HƠN 15% mức lương cơ sở (379.500đ; lương cơ sở 2.530.000đ — NĐ161/2026/NĐ-CP Điều 3 khoản 2)."}, {"code": "MH002", "severity": "GHICHU", "layer": "MH", "title": "Mức hưởng — khác cấp/trái tuyến (rà theo thông cấp)", "meaning": "Mã đối tượng KCB cho thấy khám khác cấp chuyên môn → mức hưởng có thể giảm. LƯU Ý: từ 01/7/2025 Luật BHYT 51/2024/QH15 áp dụng THÔNG CẤP — nhiều trường hợp trước là 'trái tuyến' nay hưởng đủ tại cấp ban đầu/cấp cơ bản toàn quốc; đối chiếu theo cấp chuyên môn kỹ thuật thay vì 'tuyến' cũ ⇒ ĐẠT, không phải trái tuyến.", "trigger": "MA_DOITUONG_KCB thuộc nhóm khác cấp/trái tuyến (QĐ2010 PL5).", "basis": "QĐ2010/QĐ-BYT PL5 + Luật BHYT 51/2024/QH15 (thông cấp 01/7/2025) + NĐ188/2025/NĐ-CP (thay NĐ146/2018).", "sample": "Mức hưởng — KHÁC CẤP/TRÁI TUYẾN: MA_DOITUONG_KCB=... → ĐẠT: từ 01/7/2025 Luật BHYT 51/2024/QH15 thông cấp, trường hợp này hưởng đủ.", "action": "Kiểm giấy chuyển cấp nếu là cấp chuyên sâu."}, {"code": "TC001", "severity": "GHICHU", "layer": "MH", "title": "Thông cấp: bệnh được đi thẳng cấp chuyên sâu (100%)", "meaning": "Bệnh chính thuộc Danh mục 62 bệnh được KCB tại cấp chuyên sâu (TT01/2025 Phụ lục I): người bệnh được khám thẳng cấp chuyên sâu, hưởng 100%, KHÔNG cần giấy chuyển cơ sở.", "trigger": "MA_BENH_CHINH thuộc Phụ lục I TT01/2025 (62 bệnh).", "basis": "TT01/2025/TT-BYT Phụ lục I + Điều 22 khoản 4 Luật BHYT 51/2024/QH15.", "sample": "THÔNG CẤP: bệnh chính ... thuộc Danh mục 62 bệnh (TT01/2025 Phụ lục I) — được khám thẳng cấp chuyên sâu, hưởng 100%, KHÔNG cần giấy chuyển cơ sở.", "action": "Không cần xử lý — ghi chú xác nhận quyền lợi (tránh hiểu nhầm là trái tuyến)."}, {"code": "RX001", "severity": "CHAN", "layer": "RX", "title": "Kê đơn ngoại trú dài ngày không đúng danh mục/thời hạn", "meaning": "Mã này không còn được phát. Nội dung trùng với B4/B4U: đơn thuốc ngoại trú kê trên 30 ngày chỉ áp dụng cho các bệnh thuộc Phụ lục VII TT26/2025/TT-BYT, tối đa 90 ngày. Giữ mã RX001 để tra cứu các báo cáo cũ.", "trigger": "Ngoại trú SO_NGAY_DTRI > 30 và bệnh chính ngoài Phụ lục VII TT26/2025, hoặc > 90 ngày. (KHÔNG còn tự phát — xem B4/B4U.)", "basis": "TT26/2025/TT-BYT (thay TT52/2017) Điều 8 + Phụ lục VII (252 bệnh). TT26/2025/TT-BYT Điều 6 khoản 8 điểm a, nguyên văn: “tối đa không quá ba mươi (30) ngày, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này và các điều 7, 8 và 9 Thông tư này”.", "sample": "Kê đơn dài ngày: N ngày > 30 ngày nhưng bệnh chính ... KHÔNG thuộc Danh mục 252 bệnh mạn tính (TT26/2025 Phụ lục VII).", "action": "Bổ sung mã bệnh thuộc Danh mục 252 bệnh mạn tính (TT26/2025/TT-BYT Phụ lục VII) nếu người bệnh thực có, hoặc giảm số ngày kê đơn về tối đa 30 ngày"}, {"code": "DN001", "severity": "CHAN", "layer": "RX", "title": "Điều trị dài ngày nhưng bệnh ngoài danh mục TT25/2025", "meaning": "Loại hình KCB điều trị dài ngày (MA_LOAI_KCB 05/08) chỉ áp cho 282 bệnh cần chữa trị dài ngày (TT25/2025 Phụ lục I). TRÙNG NỘI DUNG với K5012 — hệ thống chỉ phát K5012, mã này giữ lại để tra cứu ngược.", "trigger": "MA_LOAI_KCB ∈ {05,08} và MA_BENH_CHINH ngoài 282 bệnh TT25/2025 PL I.", "basis": "TT25/2025/TT-BYT Điều 4: “Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.”; QĐ1804/QĐ-BYT Phụ lục 01 (mã loại hình 05/08) — trùng nội dung K5012, đã gộp về K5012", "sample": "Điều trị dài ngày (MA_LOAI_KCB=05) nhưng bệnh chính ... KHÔNG thuộc Danh mục 282 bệnh cần chữa trị dài ngày (TT25/2025 Phụ lục I).", "action": "SỬA <MA_LOAI_KCB> về 02 hoặc ghi mã bệnh chính thuộc Phụ lục I TT25/2025", "deprecated": true}, {"code": "TV001", "severity": "CHAN", "layer": "MH", "title": "Mã chỉ dùng mã hoá tử vong làm bệnh chính", "meaning": "Một số mã ICD-10 (cột 27 TT06) chỉ dùng để mã hoá nguyên nhân tử vong, không được làm bệnh chính của hồ sơ điều trị.", "trigger": "MA_BENH_CHINH là mã có cờ 'chỉ mã hoá tử vong' (cột 27 TT06/2026).", "basis": "TT06/2026/TT-BYT (nguyên tắc mã hoá + cột 27). TT06/2026/TT-BYT Điều 4 khoản 2 điểm d, nguyên văn: “Cột 27 xác định mã chỉ sử dụng để mã hóa nguyên nhân tử vong”.", "sample": "Mã ... CHỈ dùng để mã hoá nguyên nhân tử vong (TT06/2026 cột 27), KHÔNG được làm bệnh chính hồ sơ điều trị.", "action": "Thay bằng mã bệnh điều trị phù hợp cho bệnh chính."}, {"code": "CS001", "severity": "GHICHU", "layer": "FIELD", "title": "MA_CSKCB sai định dạng 5 ký tự", "meaning": "Mã cơ sở KCB gồm 5 ký tự số (2 số mã tỉnh + 3 số thứ tự cơ sở) theo QĐ384/QĐ-BYT.", "trigger": "MA_CSKCB có giá trị nhưng không phải 5 ký tự số.", "basis": "QĐ384/QĐ-BYT (01/02/2019, nguyên tắc cấp mã cơ sở KCB).", "sample": "MA_CSKCB='...' sai định dạng — mã cơ sở KCB gồm 5 ký tự số (2 số mã tỉnh + 3 số thứ tự, QĐ384/QĐ-BYT).", "action": "Kiểm mã cơ sở KCB đúng 5 ký tự số theo QĐ384/QĐ-BYT."}, {"code": "CDT001", "severity": "CHAN", "layer": "DIEUKIEN", "title": "Điện tim ngoài nhóm chỉ định", "meaning": "Hồ sơ có dịch vụ Điện tim thường nhưng chẩn đoán không thuộc nhóm chỉ định của kỹ thuật đó.", "trigger": "Có dòng XML3 mã 02.0085.1778 và MA_BENH_CHINH/MA_BENH_KT không có mã nào thuộc E10-E14, I10-I15, I20-I25, I30-I51, I60-I69, E86-E87, Z45.", "basis": "QĐ3675/QĐ-BYT 28/11/2025 (Tuần hoàn, mục 45 GHI ĐIỆN TIM THƯỜNG) phần 2. CHỈ ĐỊNH, nguyên văn 8 gạch đầu dòng: \"Chẩn đoán rối loạn nhịp tim / Chẩn đoán phì đại cơ nhĩ, cơ thất / Chẩn đoán rối loạn dẫn truyền / Chẩn đoán các giai đoạn nhồi máu cơ tim / Chẩn đoán bệnh tim thiếu máu cục bộ / Chẩn đoán các rối loạn điện giải / Chẩn đoán các tổn thương ở cơ tim, màng ngoài tim / Theo dõi máy tạo nhịp\".", "sample": "Dòng <MA_DICH_VU> 02.0085.1778 Điện tim thường: chẩn đoán không thuộc nhóm chỉ định.", "action": "Bổ sung mã bệnh (MA_BENH_CHINH hoặc MA_BENH_KT) thuộc nhóm chỉ định QĐ3675 hoặc đái tháo đường/tăng huyết áp nếu người bệnh THẬT SỰ có chỉ định lâm sàng; nếu không thì bỏ dòng dịch vụ 02.0085.1778 khỏi đề nghị thanh toán.", "deprecated": true}, {"code": "G343", "severity": "CHAN", "layer": "GOP", "title": "Dịch vụ vượt trần số lần trong khoảng thời gian", "meaning": "Cùng một người bệnh được chỉ định một dịch vụ quá số lần cho phép trong khoảng ngày quy định.", "trigger": "Chấm CẢ LÔ: gom theo (mã thẻ BHYT, MA_DICH_VU) các dòng XML3 có mã nằm trong bảng đối chiếu của hệ thống; nếu trong một cửa sổ ngày có số lần vượt trần thì chặn. Chỉ chạy ở tầng chấm lô — chấm một hồ sơ lẻ không thấy lịch sử.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 3 MA_DICH_VU: “Ghi mã dịch vụ kỹ thuật hoặc mã tiền khám hoặc mã tiền giường bệnh theo hạng bệnh viện theo quy định tại Bộ mã DMDC do Bộ Y tế ban hành.”, và chỉ tiêu 38 NGAY_TH_YL: “Ghi thời điểm thực hiện y lệnh” — hai trường dùng để đối chiếu tần suất chỉ định cùng dịch vụ cho cùng người bệnh.", "sample": "Thẻ HT3151…: siêu âm ổ bụng 18.0015.0001 làm 7 lần trong 90 ngày (trần 1 lần).", "action": "Rà lại chỉ định; nếu có lý do lâm sàng phải lặp lại thì chuẩn bị giải trình kèm kết quả lần trước.", "deprecated": true}, {"code": "MAY004", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Mã máy ghi khác chuỗi đã đăng ký với BHXH", "meaning": "Máy có trong danh mục trang thiết bị của cơ sở (cùng nhóm máy, cùng số serial) nhưng chuỗi MA_MAY trong XML không trùng nguyên văn mã máy đã đăng ký, nên cơ quan BHXH không tra ra và trả hồ sơ về.", "trigger": "MA_MAY của dòng XML3 (đã tách theo dấu chấm phẩy) không bằng nguyên văn bất kỳ dòng nào trong bảng đối chiếu của hệ thống, nhưng tra được một dòng cùng mã nhóm máy có serial trùng (sau khi bỏ dấu chấm, ngoặc vuông, số 0 đệm). Cơ sở chưa nộp danh mục thì quy tắc tự tắt.", "basis": "TT12/2026/TT-BTC Điều 10 khoản 1 điểm c, nguyên văn: “Phạm vi thanh toán đối với thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo danh mục sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;”; khoản 2 điểm b: “Bảng kê chi tiết có chi phí từ chối thanh toán do không đúng quy định của pháp luật đối với nội dung tại khoản 1 Điều này;”. QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 44 MA_MAY, cột \"Sửa đổi toàn bộ nội dung diễn giải\" (Điều 3: triển khai đồng bộ từ 01/01/2025): \"tạm thời được ghi theo nguyên tắc: XX.n.z, trong đó:- XX hoặc XXX: Mã nhóm máy thực hiện\"; \"n: Ký hiệu của nguồn kinh phí mua máy (1: ngân sách nhà nước; 2: tài trợ, viện trợ, hỗ trợ; 3: nguồn khác). Trường hợp n = 3 thì ghi cụ thể nguồn kinh phí trong dấu [...])\"; \"Z: Số serial của máy (Ghi cả phần chữ và phần số)\". Lượt KCB trước 01/01/2025: QĐ130/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 42 \"XX.n.YYYYY.Z\" (YYYYY: Mã cơ sở KBCB). Mã máy do chính cơ sở đăng ký với cơ quan BHXH; cổng giám định đối chiếu chuỗi <MA_MAY> với danh mục đã đăng ký đó và trả về \"Mã máy không đúng trong DM Trang thiết bị y tế\", \"Mã máy không có trong danh mục phê duyệt\" khi chuỗi không trùng.", "sample": "XML ghi SH.3.<MÃ CƠ SỞ>.072471 (khuôn cũ QĐ130 có mã cơ sở), danh mục đã đăng ký cùng máy đó là SH.2.2013072471.", "action": "GHI LẠI <MA_MAY> trong HIS đúng nguyên văn mã máy đã đăng ký với cơ quan BHXH (câu trả nêu đích danh chuỗi đã đăng ký); nếu chính dòng đã đăng ký cũng sai khuôn XX.n.z thì đăng ký lại theo QĐ3176 ct44 trước rồi ghi theo mã mới"}, {"code": "MAY005", "severity": "GHICHU", "layer": "DANHMUC", "title": "Mã máy trùng danh mục nhưng danh mục ghi sai khuôn", "meaning": "Chuỗi MA_MAY trùng nguyên văn một dòng trong danh mục trang thiết bị đã đăng ký, nhưng chính dòng đăng ký đó không đúng khuôn mã máy của thời kỳ.", "trigger": "MA_MAY của dòng XML3 (đã tách theo dấu chấm phẩy) bằng nguyên văn một dòng trong bảng đối chiếu của hệ thống, và chuỗi đó không khớp khuôn: từ 01/01/2025 là XX.n.z (QĐ3176), trước đó là XX.n.YYYYY.Z (QĐ130).", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 44 MA_MAY, cột “Sửa đổi toàn bộ nội dung diễn giải”: “tạm thời được ghi theo nguyên tắc: XX.n.z, trong đó:- XX hoặc XXX: Mã nhóm máy thực hiện”; “n: Ký hiệu của nguồn kinh phí mua máy (1: ngân sách nhà nước; 2: tài trợ, viện trợ, hỗ trợ; 3: nguồn khác). Trường hợp n = 3 thì ghi cụ thể nguồn kinh phí trong dấu [...])”; “Z: Số serial của máy (Ghi cả phần chữ và phần số)”. Mức ghi chú: cổng giám định đối chiếu với danh mục đã đăng ký theo đúng chuỗi nên hồ sơ vẫn tra ra máy; khiếm khuyết nằm ở dòng đăng ký, phải sửa từ danh mục.", "sample": "Danh mục đăng ký máy chỉ bằng serial trần OX693484P (không mã nhóm máy, không nguồn kinh phí) và XML chép đúng chuỗi đó.", "action": "ĐĂNG KÝ LẠI dòng trang thiết bị với cơ quan BHXH đúng khuôn XX.n.<serial> theo QĐ3176 (n = 3 ghi nguồn kinh phí trong dấu [...]), rồi cập nhật chuỗi tương ứng trong HIS."}, {"code": "TG010", "severity": "CHAN", "layer": "DIEUKIEN", "title": "Phẫu thuật/thủ thuật chồng thời gian", "meaning": "Hai dòng chi phí thuộc nhóm phẫu thuật hoặc thủ thuật có khoảng thực hiện giao nhau, hoặc cùng một ngày y lệnh.", "trigger": "Trong các dòng XML3 có MA_NHOM thuộc 8/18: khoảng [NGAY_TH_YL, NGAY_KQ] của hai dòng giao nhau, hoặc hai dòng cùng NGAY_YL.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 38 NGAY_TH_YL: \"Ghi thời điểm thực hiện y lệnh\"; một người bệnh không thể đồng thời trải qua hai phẫu thuật/thủ thuật.", "sample": "Thận nhân tạo chu kỳ 15:13 và khí dung 17:43 trong cùng khoảng thực hiện.", "action": "Rà lại thời điểm thực hiện của các dòng phẫu thuật/thủ thuật", "deprecated": true}, {"code": "CLS001", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Mã chỉ số cận lâm sàng không dùng được", "meaning": "MA_CHI_SO CÓ khai nhưng không có trong danh mục mã chỉ số của Bộ Y tế (QĐ7603 Phụ lục 11 hoặc QĐ1227). Ca ĐỂ TRỐNG thuộc XML4C1/XML4C2, không thuộc mã này.", "trigger": "Quét mọi dòng XML4 CÓ khai MA_CHI_SO; tra mã trong QĐ7603 Phụ lục 11 và QĐ1227, trừ mã hoá tạm theo tên (ngoại lệ QĐ3176 Bảng 4 ct4).", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 4 chỉ tiêu 4 MA_CHI_SO (sửa đổi toàn bộ diễn giải), nguyên văn: “Ghi mã chỉ số xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Quyết định số 7603/QĐ-BYT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục bộ mã dùng chung áp dụng trong quản lý KBCB và thanh toán BHYT.” và “Trường hợp chưa có mã chỉ số thì tạm thời mã hoá bằng tên chỉ số (viết liền không có dấu).”; QĐ2010/QĐ-BYT Điều 3 (từ 19/6/2025), nguyên văn: “Đối với các chỉ số xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh, chẩn đoán hình ảnh và nội soi chưa có tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1227/QĐ-BYT, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp tục tạm thời thực hiện theo quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Quyết định số 7603/QĐ-BYT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành bộ mã danh mục dùng chung áp dụng trong quản lý khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế (Phiên bản số 6) cho đến khi có văn bản quy định thay thế.” Mã chỉ số có khai nhưng không thuộc Phụ lục 11 QĐ7603, không thuộc QĐ1227 và không phải mã tạm theo tên là mã sai danh mục.", "sample": "<MA_CHI_SO> của 3 dòng XML4 không dùng được: ngoài danh mục (mã S99).", "action": "ĐỔI <MA_CHI_SO> sang mã có trong Phụ lục 11 QĐ7603 hoặc QĐ1227 (chỉ số chưa có mã thì mã hoá tạm bằng tên chỉ số viết liền không dấu)"}, {"code": "PVCM001", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Người thực hiện ngoài phạm vi chuyên môn", "meaning": "Người thực hiện dịch vụ có phạm vi chuyên môn mà cổng giám định không chấp nhận cho dịch vụ đó.", "trigger": "Cặp (phạm vi chuyên môn trong danh mục người hành nghề của cơ sở, MA_DICH_VU) nằm trong bảng đối chiếu của hệ thống.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 34 NGUOI_THUC_HIEN, nguyên văn: “Ghi mã nhân viên y tế thực hiện dịch vụ kỹ thuật (là mã định danh y tế của nhân viên y tế).” Cặp (phạm vi chuyên môn, dịch vụ) đang chặn từng bị chính cổng giám định BHXH từ chối trên hồ sơ tương tự (mã cổng 3777) — chưa phải bảng tra trực tiếp từ TT32/2023/TT-BYT Phụ lục 5.", "sample": "CCHN 000572/LCA-GPHN phạm vi 132 thực hiện dịch vụ 01.0281.1510.", "action": "Phân công người có phạm vi phù hợp hoặc bổ sung văn bản phân công kỹ thuật", "deprecated": true}, {"code": "VTU001", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Vật tư đi kèm dịch vụ không được chấp nhận", "meaning": "Cặp mã vật tư và mã dịch vụ không được cổng chấp nhận thanh toán ngoài giá dịch vụ kỹ thuật.", "trigger": "Cặp (MA_VAT_TU, MA_DICH_VU) của dòng XML3 nằm trong bảng vật tư đã tính trong giá dịch vụ kỹ thuật.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 5 MA_VAT_TU ghi mã vật tư y tế được “cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện nhưng chưa được quy định mức giá theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 39/2018/TT-BYT”. Danh mục VTYT được thanh toán ngoài giá DVKT do BHXH duyệt riêng. (Thông tư 39/2018/TT-BYT đã hết hiệu lực — vbpl.vn; QĐ130/QĐ-BYT còn hiệu lực vẫn dẫn đích danh khoản 3 Điều 7 của nó, nghĩa giữ nguyên: VTYT chưa được quy định giá riêng trong giá DVKT.)", "sample": "Vật tư N06.03.010.0541.183.0002 đi với dịch vụ 14.0005.0815.", "action": "Bỏ khoản vật tư này khỏi phần đề nghị thanh toán riêng (cặp vật tư – dịch vụ này không được thanh toán riêng)", "deprecated": true}, {"code": "SL002", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Dịch vụ vượt số lần thanh toán cho một đợt điều trị", "meaning": "Một mã DVKT được khai nhiều lần hơn mức mà Danh mục kèm TT35/2016 cho phép trong một đợt điều trị (hoặc quá 1 lần trong cùng một ngày với mục có ràng buộc theo ngày).", "trigger": "Tổng SO_LUONG của các dòng XML3 cùng MA_DICH_VU trong một hồ sơ vượt số lần mà bảng đối chiếu của hệ thống ghi cho mã đó.", "basis": "Thông tư 35/2016/TT-BYT Điều 3 khoản 2, nguyên văn: “Đối với dịch vụ kỹ thuật y tế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 (Danh mục 1) và điểm b khoản 2 Điều 1 (Danh mục 2) ban hành kèm theo Thông tư này, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này và điều kiện thanh toán cụ thể quy định tại Cột 3 của Danh mục 1 và Cột 3 của Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.”; cột điều kiện thanh toán của Danh mục 2, ví dụ mục 30 (Kỹ thuật sử dụng nẹp cổ bàn chân AFO), nguyên văn: “Thanh toán 01 lần cho lần đầu sử dụng.”; mục 35 (Kỹ thuật tập tay và bàn tay cho người bệnh liệt nửa người và liệt tủy), nguyên văn: “Thanh toán 01 lần/ngày, tối đa không quá 30 ngày/đợt điều trị.” Số lần khai vượt số lần tối đa mà cột điều kiện ghi là phần không được thanh toán. Riêng mục 26 (tập tri giác và nhận thức), Thông tư 39/2024/TT-BYT sửa Danh mục 2 từ 01/01/2025, nguyên văn: “Đối với người từ đủ 6 tuổi trở lên: thanh toán tối đa 10 lần/ lượt khám bệnh, chữa bệnh” và trẻ em dưới 6 tuổi tối đa 15 lần/lượt.", "sample": "17.0152.0241 “Kỹ thuật sử dụng nẹp cổ bàn chân AFO” khai 3 lần trong một đợt (mức cho phép: 01 lần).", "action": "BỎ phần số lần vượt mức của dịch vụ khỏi hồ sơ đề nghị thanh toán"}, {"code": "SL003", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Vượt trần số lần thanh toán trong MỘT NGÀY", "meaning": "Trong cùng một ngày y lệnh, hồ sơ khai số dịch vụ vượt trần mà Danh mục 2 kèm TT39/2024/TT-BYT đặt cho dịch vụ (hoặc cho cả nhóm dịch vụ) đó.", "trigger": "Gom các dòng XML3 có MA_DICH_VU trong Danh mục 2 TT39/2024 (trần số lần trong ngày) theo (nhóm, ngày y lệnh); SỐ MÃ DỊCH VỤ KHÁC NHAU của ngày vượt cột so_lan_ngay thì chặn — nhiều dòng cùng một mã (làm nhiều buổi trong ngày) tính là MỘT dịch vụ. Ngày lấy NGAY_YL, thiếu thì NGAY_TH_YL, thiếu nữa thì NGAY_VAO.", "basis": "TT39/2024/TT-BYT Danh mục 2 mục 10 (STT theo TT35: 18) \"Các dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng\", nguyên văn: \"Tổng số dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng thanh toán tối đa không quá 06 dịch vụ kỹ thuật /ngày\" — tập mã áp dụng là 117 mã mang tiền tố 17. (cột chuong của bộ mã dùng chung QĐ2010/QĐ-BYT 19/6/2025 ghi 17. Phục hồi chức năng). Hệ thống ĐẾM SỐ DỊCH VỤ KHÁC NHAU trong ngày, không cộng số lượng các dòng: câu \"06 dịch vụ kỹ thuật /ngày\" đọc được cả theo LƯỢT thực hiện lẫn theo LOẠI kỹ thuật nên chỉ kết luận khi vượt theo CẢ HAI cách: một kỹ thuật làm nhiều buổi trong ngày tính là MỘT dịch vụ, vì tập phục hồi chức năng hai buổi sáng-chiều là phác đồ bình thường. Mục Định lượng Pro-calcitonin của Danh mục 1 KHÔNG cắm: trần 01 lần/24 giờ và 01 lần/48 giờ chỉ áp \"khi sử dụng xét nghiệm Procalcitonin để theo dõi tình trạng nhiễm trùng nặng và đáp ứng điều trị theo quy định tại khoản 1 Mục này\", mà XML không tách được lần CHẨN ĐOÁN với lần THEO DÕI, cũng không có SOFA/huyết áp/Glasgow để phân biệt hai nhóm người bệnh — chặn ở >1 lần/ngày sẽ CHẶT HƠN văn bản.", "action": "BỎ phần vượt trần của ngày đó khỏi hồ sơ đề nghị thanh toán"}, {"code": "MH005", "severity": "CHAN", "layer": "MUCHUONG", "title": "Mức hưởng khai vượt 100%", "meaning": "Dòng chi phí khai MUC_HUONG lớn hơn 100 — đề nghị quỹ thanh toán nhiều hơn chính số tiền của dòng đó.", "trigger": "Có dòng XML2/XML3 với MUC_HUONG > 100.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 2 chỉ tiêu 27 MUC_HUONG liệt kê hết các mức chuẩn: \"ghi mức hưởng là 80 hoặc 95 hoặc 100\"; trường hợp trái tuyến thì \"ghi mức hưởng sau khi đã nhân với tỷ lệ hưởng trái tuyến tương ứng với tuyến chuyên môn kỹ thuật của cơ sở KCB\" — nhân với một tỷ lệ không quá 100% thì không thể vượt mức gốc, nên trần vẫn là 100. Bảng 1 chỉ tiêu 51 T_BHTT cho công thức chia MUC_HUONG cho 100, nên giá trị quá 100 là đề nghị quỹ thanh toán NHIỀU HƠN số tiền của chính dòng chi phí — bất khả thi theo chính công thức của chuẩn, không phải ngưỡng tự đặt.", "sample": "<MUC_HUONG> = 300 ở một dòng XML2.", "action": "SỬA <MUC_HUONG> về đúng mức hưởng của người bệnh"}, {"code": "SDK001", "severity": "GHICHU", "layer": "CAUTRUC", "title": "Số đăng ký tự khai theo dạng KD./HD./CP./VT./UBND. nhưng sai cấu trúc", "meaning": "Dòng thuốc khai SO_DANG_KY bắt đầu bằng KD. / HD. / CP. / VT. — bốn dạng mà QĐ3176 cho sẵn cấu trúc — hoặc UBND. (QĐ1931/QĐ-BYT 29/6/2026, thuốc hiếm do UBND cấp tỉnh cấp phép nhập khẩu) — nhưng phần còn lại không đúng cấu trúc đó.", "trigger": "SO_DANG_KY bắt đầu bằng 'KD.' mà không khớp KD.YYYY.X.S; bắt đầu bằng 'HD.'/'CP.'/'VT.' mà không khớp <chữ>.<mã cơ sở>.<2 số năm>.<số thứ tự>; hoặc (lượt KCB từ 29/6/2026) bắt đầu bằng 'UBND.' mà không khớp UBND.YYYY.X.S.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 2 chỉ tiêu 14 SO_DANG_KY: “Trường hợp thuốc chưa được cấp giấy phép đăng ký lưu hành nhưng được cấp giấy phép nhập khẩu do Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, dược cổ truyền cấp thì được mã hoá như sau: KD.YYYY.X.S (trong đó KD là kinh doanh, YYYY là năm cấp giấy phép, X là số giấy phép nhập khẩu, S là số thứ tự của thuốc trong giấy phép nhập khẩu)”; và với thuốc tự bào chế: “mã hóa theo chữ cái “HD” (hoá dược) hoặc “CP” (chế phẩm) hoặc “VT” (vị thuốc), mã cơ sở KBCB, hai ký tự cuối của năm ban hành và số thứ tự của thuốc trong danh mục thuốc tự bào chế do thủ trưởng cơ sở KBCB ban hành, cách nhau bằng dấu chấm “.”” — ví dụ của chính văn bản: “CP.19010.15.3”. QĐ1931/QĐ-BYT ngày 29/6/2026 Điều 1 khoản 2 (hiệu lực từ ngày ký — Điều 2) bổ sung cho Bảng 2: “Trường hợp thuốc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép đơn hàng nhập khẩu đối với thuốc hiếm, trường SO_DANG_KY được mã hoá như sau: UBND.YYYY.X.S (trong đó UBND là uỷ ban nhân dân, YYYY là năm cấp giấy phép, X là số văn bản cấp phép nhập khẩu, S là số thứ tự của thuốc trong văn bản cấp phép nhập khẩu)”. CHỈ soi giá trị TỰ KHAI theo năm tiền tố đó; số đăng ký thường không có cấu trúc chung nên KHÔNG đặt khuôn.", "sample": "<SO_DANG_KY> = 'KD.26.115.3' (thiếu 4 chữ số năm); 'UBND.26.5' ở hồ sơ 7/2026 (thiếu mảnh S).", "action": "Sửa <SO_DANG_KY> cho đúng cấu trúc văn bản quy định cho dạng đang khai."}, {"code": "DCT001", "severity": "CHAN", "layer": "CAUTRUC", "title": "Đình chỉ thai nghén nhưng thiếu tuổi thai / nguyên nhân / thời điểm", "meaning": "Bản ghi XML7 hoặc XML11 khai MA_DINH_CHI_THAI = 1 mà để trống TUOI_THAI hoặc NGUYENNHAN_DINHCHI (riêng XML7 còn cả THOIGIAN_DINHCHI).", "trigger": "XML7 (hoặc XML11) có MA_DINH_CHI_THAI = \"1\" và TUOI_THAI hoặc NGUYENNHAN_DINHCHI rỗng; riêng XML7 tính thêm THOIGIAN_DINHCHI.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 7 chỉ tiêu 7 MA_DINH_CHI_THAI (và Bảng 11 chỉ tiêu 10, câu giống hệt): \"Trường hợp đình chỉ thai nghén bắt buộc nhập thông tin vào trường thông tin tuổi thai (TUOI_THAI) và trường thông tin nguyên nhân đình chỉ thai nghén (NGUYENNHAN_DINHCHI)\". Chữ BẮT BUỘC là của chính chuẩn dữ liệu.", "sample": "XML7: MA_DINH_CHI_THAI=1, TUOI_THAI rỗng.", "action": "Nhập tuần tuổi thai và nguyên nhân đình chỉ vào <TUOI_THAI> và <NGUYENNHAN_DINHCHI>"}, {"code": "DCT002", "severity": "CHAN", "layer": "CAUTRUC", "title": "Tuổi thai ngoài khoảng 1-42 tuần", "meaning": "TUOI_THAI khai không phải số, hoặc nằm ngoài khoảng chuẩn dữ liệu cho phép.", "trigger": "XML7 (hoặc XML11) có TUOI_THAI khác rỗng mà không đọc được thành số, hoặc số đó nhỏ hơn 1 hoặc lớn hơn 42.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 7 chỉ tiêu 10 TUOI_THAI: \"Ghi rõ tuần tuổi thai thực tế (kể cả trường hợp đình chỉ thai ngoài tử cung, thai trứng cần xác định rõ tuần tuổi thai), trong đó tuổi thai luôn luôn lớn hơn hoặc bằng 1 và nhỏ hơn hoặc bằng tuổi 42 tuần tuổi\". Khoảng 1-42 do CHÍNH văn bản đặt. Mã này áp cho CẢ bản ghi XML11, và chỉ tiêu tuổi thai của Bảng 11 dùng CÂU KHÁC với Bảng 7 — QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 11 chỉ tiêu 12 TUOI_THAI, nguyên văn: \"Ghi tuổi thai thực tế (theo tuần), trong đó tuổi thai luôn luôn lớn hơn hoặc bằng 1 và nhỏ hơn hoặc bằng tuổi 42 tuần tuổi\". Hệ thống in đúng câu của bảng chứa ô sai.", "sample": "XML7: TUOI_THAI=45.", "action": "Sửa lại tuần tuổi thai theo hồ sơ bệnh án (1 đến 42 tuần)"}, {"code": "HIV001", "severity": "CHAN", "layer": "CAUTRUC", "title": "Phác đồ HIV là “Khác” nhưng thiếu mã bậc phác đồ", "meaning": "Bản ghi XML6 khai MA_PHAC_DO_DIEU_TRI (hoặc _BD) = KHAC mà để trống mã bậc.", "trigger": "XML6 có MA_PHAC_DO_DIEU_TRI hoặc MA_PHAC_DO_DIEU_TRI_BD = \"KHAC\" và MA_BAC_PHAC_DO / MA_BAC_PHAC_DO_BD tương ứng rỗng.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 6 chỉ tiêu 42 MA_BAC_PHAC_DO: “Ghi mã bậc phác đồ của đợt điều trị khi phác đồ điều trị là \"Khác\"” (chỉ tiêu 16 MA_BAC_PHAC_DO_BD nói y hệt cho phác đồ bắt đầu). Phác đồ “Khác” không cho biết bậc, nên thiếu bậc là mất hẳn thông tin điều trị.", "sample": "XML6: MA_PHAC_DO_DIEU_TRI=KHAC, MA_BAC_PHAC_DO rỗng.", "action": "Ghi mã bậc phác đồ (1, 2 hoặc 3) vào <MA_BAC_PHAC_DO>/<MA_BAC_PHAC_DO_BD>"}, {"code": "HIV002", "severity": "CHAN", "layer": "CAUTRUC", "title": "Có điều trị ARV nhưng thiếu ngày kết thúc xử trí", "meaning": "Bản ghi XML6 có mã xử trí “1” (điều trị ARV) mà để trống NGAY_KET_THUC_XU_TRI.", "trigger": "XML6 có MA_XU_TRI (đã tách dấu chấm phẩy) chứa \"1\" và NGAY_KET_THUC_XU_TRI rỗng.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 6 chỉ tiêu 40 NGAY_KET_THUC_XU_TRI: “Ghi ngày kết thúc xử trí của đợt điều trị ARV (áp dụng đối với trường hợp có mã xử trí (MA_XU_TRI) là \"1\")”. MA_XU_TRI là trường ĐA GIÁ TRỊ (Bảng 6 chỉ tiêu 38 theo QĐ3176 — bản trước ghi \"chỉ tiêu 25\" là số của QĐ130, sửa 11/9/2026 — nguyên văn: \"Trường hợp có nhiều xử trí thì ghi các mã xử trí, giữa các mã xử trí phân cách bằng dấu chấm phẩy\") nên phải tách rồi mới xét.", "sample": "XML6: MA_XU_TRI=1, NGAY_KET_THUC_XU_TRI rỗng.", "action": "Ghi <NGAY_KET_THUC_XU_TRI> của đợt điều trị ARV theo định dạng yyyymmdd"}, {"code": "HIV003", "severity": "CHAN", "layer": "CAUTRUC", "title": "Sáu chỉ tiêu nhân thân của XML6 lệch XML1", "meaning": "Bản ghi XML6 khai NGAY_SINH / GIOI_TINH / DIA_CHI / MATINH_CU_TRU / MAHUYEN_CU_TRU / MAXA_CU_TRU KHÁC giá trị của chính chỉ tiêu đó ở bảng XML1.", "trigger": "XML6 và XML1 CÙNG có giá trị ở một trong sáu chỉ tiêu đó và hai giá trị khác nhau. Ô để trống ở một trong hai bảng KHÔNG phát. Hai bên đọc bằng CÙNG MỘT cửa (_gv, chuẩn hoá NFC) — dữ liệu viện có 12,7% hồ sơ ở dạng NFD nên so nguyên văn với NFC là chặn oan chuỗi giống hệt nhau.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 6 — sáu chỉ tiêu nhân thân ct4–ct9 (NGAY_SINH, GIOI_TINH, DIA_CHI, MATINH_CU_TRU, MA_HUYEN_CU_TRU, MAXA_CU_TRU) do QĐ4750 bổ sung, cùng một khuôn câu; nguyên văn chỉ tiêu 7: “Sử dụng thông tin tại trường MATINH_CU_TRU trong Bảng 1 ban hành kèm theo Quyết định này” Ô của Bảng 6 phải lấy đúng thông tin của trường cùng tên ở Bảng 1 cùng hồ sơ; hai ô đều có giá trị mà khác nhau là dữ liệu tự mâu thuẫn.", "sample": "XML6: GIOI_TINH=1 trong khi XML1 ghi GIOI_TINH=2.", "action": "SỬA sáu chỉ tiêu nhân thân của bảng XML6 cho TRÙNG bảng XML1 của cùng hồ sơ"}, {"code": "XT010", "severity": "CHAN", "layer": "CAUTRUC", "title": "Chỉ tiêu của XML13/XML14 lệch XML1", "meaning": "Bản ghi giấy chuyển tuyến (XML13) hoặc giấy hẹn khám lại (XML14) khai một chỉ tiêu nhân thân, mốc thời gian hoặc mã bệnh KHÁC giá trị của chính chỉ tiêu đó ở bảng XML1 — trong khi chuẩn dữ liệu buộc lấy thẳng thông tin từ Bảng 1.", "trigger": "Bảng XML13/XML14 và bảng XML1 CÙNG có giá trị ở một trong các chỉ tiêu Bảng 13 ct9/ct10/ct11/ct12/ct13/ct17/ct18/ct19/ct25/ct26/ct27/ct31 hoặc Bảng 14 ct5/ct6/ct10/ct11/ct12/ct16/ct17/ct18/ct19, và hai giá trị khác nhau. Ô để trống ở một trong hai bảng KHÔNG phát. Hai bên đọc bằng cùng một cửa (chuẩn hoá NFC).", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT 29/10/2024 phụ lục Bảng 13 (giấy chuyển tuyến/chuyển cơ sở KBCB) và Bảng 14 (giấy hẹn khám lại) — các chỉ tiêu nhân thân, mốc thời gian và mã bệnh đều mang ĐÚNG MỘT khuôn câu, nguyên văn dòng Bảng 13 chỉ tiêu 19: \"Sử dụng thông tin tại trường NGAY_RA trong Bảng 1 ban hành kèm theo Quyết định này\". Đây là điều khoản DẪN CHIẾU BẮT BUỘC, cùng dạng với Bảng 6 ct7 mà HIV003 đã cắm và Bảng 7 ct3 mà YTE001 đã cắm.", "sample": "XML14: MA_DOITUONG_KCB=1.3 trong khi XML1 ghi MA_DOITUONG_KCB=1.1.", "action": "SỬA chỉ tiêu của bảng XML13/XML14 cho TRÙNG bảng XML1 của cùng hồ sơ"}, {"code": "TT002", "severity": "GHICHU", "layer": "DULIEU", "title": "Ngày thanh toán muộn hơn ngày ra viện (nhắc, không chặn)", "meaning": "NGAY_TTOAN của đợt điều trị lớn hơn NGAY_RA. Chuẩn dữ liệu CHO PHÉP, nên đây là lời nhắc để cơ sở tự soát, KHÔNG phải lỗi chặn.", "trigger": "XML1 có NGAY_TTOAN và NGAY_RA đều là chuỗi số và NGAY_TTOAN > NGAY_RA.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 1 chỉ tiêu 44 NGAY_TTOAN: “Ghi thời điểm người bệnh thanh toán chi phí KBCB, gồm 12 ký tự theo định dạng yyyymmddHHMM.” và ngay sau đó: “Lưu ý: Trường hợp người bệnh ra viện nhưng chưa thực hiện thanh toán thì để trống trường thông tin này khi chuyển dữ liệu lên Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin giám định BHYT của BHXH Việt Nam (Cổng tiếp nhận)” — chuẩn ĐÃ LƯỜNG TRƯỚC việc thanh toán xảy ra SAU khi ra viện, nên không có điều khoản nào để chặn.", "sample": "NGAY_RA=202601050800 · NGAY_TTOAN=202601060800", "action": "Thanh toán xong thì cập nhật lại NGAY_TTOAN và NAM_QT rồi đẩy lại dữ liệu."}, {"code": "TT001", "severity": "GHICHU", "layer": "CAUTRUC", "title": "[ĐÃ BỎ 22/8/2026 — dùng TT002] Ngày thanh toán muộn hơn ngày ra viện", "meaning": "NGAY_TTOAN của đợt điều trị lớn hơn NGAY_RA.", "trigger": "XML1 có NGAY_TTOAN và NGAY_RA đều là chuỗi số và NGAY_TTOAN > NGAY_RA.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 1 chỉ tiêu 36 NGAY_RA: “Ghi thời điểm người bệnh kết thúc điều trị nội trú, kết thúc điều trị nội trú ban ngày, kết thúc điều trị ngoại trú hoặc kết thúc khám bệnh, gồm 12 ký tự theo định dạng yyyymmddHHMM”. [ĐÃ BỎ 22/8/2026, thay bằng TT002: QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 1 chỉ tiêu 44 NGAY_TTOAN ghi rõ trường hợp người bệnh ra viện nhưng chưa thực hiện thanh toán thì để trống trường này — chuẩn đã lường trước thanh toán xảy ra SAU khi ra viện, nên tiền đề chặn ở đây là sai.]", "sample": "NGAY_RA = 202601171400 nhưng NGAY_TTOAN = 202601190835.", "action": "Cập nhật <NGAY_TTOAN> đúng thời điểm người bệnh thanh toán, hoặc sửa <NGAY_RA>."}, {"code": "TIEN006", "severity": "CHAN", "layer": "TIEN", "title": "Ba ô tiền của dòng có nguồn khác chưa giảm trừ đúng bậc thang", "meaning": "Dòng XML2/XML3 có T_NGUONKHAC > 0 thì T_BNTT, T_BNCCT, T_BHTT phải bằng kết quả giảm trừ lần lượt theo thứ tự đó; ô nào lệch quá 1 đồng là sai công thức.", "trigger": "Dòng chi tiết có T_NGUONKHAC > 0 và có đủ THANH_TIEN_BV, THANH_TIEN_BH, MUC_HUONG. Tính T_BNTT tạm = THANH_TIEN_BV − THANH_TIEN_BH, T_BHTT tạm = THANH_TIEN_BH × MUC_HUONG/100, T_BNCCT tạm = THANH_TIEN_BH − T_BHTT tạm; trừ dần T_NGUONKHAC vào T_BNTT rồi T_BNCCT rồi T_BHTT; so với ba ô đã khai, lệch từ 1 đồng thì phát.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 2 (thuốc; Bảng 3 có các chỉ tiêu cùng tên cho DVKT/VTYT) — chỉ tiêu 26 T_NGUONKHAC (sửa đổi toàn bộ), nguyên văn: “Khi T_NGUONKHAC > 0 thì giảm trừ lần lượt vào các khoản T_BNTT, T_BNCCT, T_BHTT cho đến khi hết số tiền T_NGUONKHAC”; chỉ tiêu 28 T_BNTT, nguyên văn: “Công thức tính: T_BNTT = THANH_TIEN_BV*(1-TYLE_TT_BH/100)”; chỉ tiêu 29 T_BNCCT, nguyên văn: “Công thức tính: T_BNCCT = THANH_TIEN_BV - T_BHTT -T_BNTT”; chỉ tiêu 30 T_BHTT, nguyên văn: “Công thức tính: T_BHTT = THANH_TIEN_BV*TYLE_TT_BH/ 100*MUC_HUONG/100” Ba ô tiền của dòng có nguồn khác mà không giảm trừ theo đúng thứ tự trên là sai cách tính của chuẩn dữ liệu.", "sample": "Dòng thuốc có <T_NGUONKHAC> 300.000đ nên <T_BNTT> phải là 0đ nhưng khai 300.000đ.", "action": "TÍNH LẠI ba ô tiền của dòng theo bậc thang: trừ tiền nguồn khác vào T_BNTT trước, hết thì trừ tiếp T_BNCCT, rồi mới tới T_BHTT"}, {"code": "XML13C2", "severity": "CHAN", "layer": "CAUTRUC", "title": "XML13 thiếu mã dịch vụ", "meaning": "Bảng giấy chuyển tuyến chỉ có TEN_DICH_VU mà không có chỉ tiêu MA_DICH_VU đi kèm.", "trigger": "Bảng XML13 có bản ghi mà thẻ MA_DICH_VU vắng hoặc rỗng.", "basis": "Căn cứ cũ: QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu MA_DICH_VU: \"Ghi mã dịch vụ kỹ thuật hoặc mã dịch vụ khám bệnh thực hiện đối với người bệnh, theo quy định tại Bộ mã danh mục dùng chung (DMDC) do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành\" — câu này thuộc BẢNG TRẠNG THÁI KCB (check-in), QĐ4750/QĐ-BYT Điều 2 khoản 1 cấm dùng bảng đó làm căn cứ giám định. Bảng 13 (QĐ4750 lẫn QĐ3176) KHÔNG có chỉ tiêu MA_DICH_VU (bản.docx chính thức đủ 39 chỉ tiêu, không có). Mã cổng 2281 là của TEN_DICH_VU (XML13C1), không phải mã này.", "sample": "XML13 chỉ có <TEN_DICH_VU> liệt kê tên, không có <MA_DICH_VU>.", "action": "Không còn hành động — mã đã ngừng dùng", "deprecated": true}, {"code": "CCCD001", "severity": "CHAN", "layer": "CAUTRUC", "title": "Số CCCD giữa các bảng không trùng", "meaning": "Một bảng khác XML1 khai SO_CCCD khác với SO_CCCD ở XML1 của cùng lượt khám.", "trigger": "Quét mọi bản ghi của mọi bảng; nếu có SO_CCCD khác rỗng và khác giá trị ở XML1 thì chặn.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục — chỉ tiêu SO_CCCD ở Bảng 1 (chỉ tiêu 5) và Bảng 6 (chỉ tiêu 3) được QĐ3176 sửa đổi toàn bộ thành cùng một câu, nguyên văn: “Ghi số căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân trên thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy khai sinh của người bệnh.”; Bảng 1 chỉ tiêu 1 MA_LK, nguyên văn: “Là mã đợt điều trị duy nhất (dùng để liên kết giữa Bảng chỉ tiêu tổng hợp khám bệnh, chữa bệnh (bảng XML 1) và các bảng còn lại ban hành kèm theo Quyết định này trong một lần khám bệnh, chữa bệnh (PRIMARY KEY)).” Hai bảng cùng MA_LK là cùng một người bệnh nên số định danh khai ở hai bảng phải trùng nhau.", "sample": "XML1 SO_CCCD = 010178009999 còn XML6 SO_CCCD = 036166011076.", "action": "SỬA <SO_CCCD> ở bảng bị lệch cho trùng số định danh của cùng người bệnh ở XML1"}, {"code": "TEN001", "severity": "GHICHU", "layer": "DANHMUC", "title": "Tên dịch vụ khác danh mục cơ sở", "meaning": "Ô TEN_DICH_VU của dòng XML3 không trùng từng ký tự với tên trong danh mục giá dịch vụ cơ sở đã đăng ký.", "trigger": "Tra danh mục giá cơ sở theo MA_DICH_VU còn hiệu lực tại NGAY_VAO; nếu tên khai không nằm trong tập tên của các dòng tra được thì chặn.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 9 TEN_DICH_VU: “Ghi tên dịch vụ kỹ thuật hoặc tên dịch vụ khám bệnh hoặc tên giường bệnh đề nghị quỹ BHYT thanh toán.”", "sample": "Dòng <MA_DICH_VU> 22.0005.1354 khai tên khác tên đã đăng ký.", "action": "Sửa ô <TEN_DICH_VU> cho trùng đúng từng ký tự với tên trong danh mục giá đã đăng ký."}, {"code": "HC013", "severity": "GHICHU", "layer": "CAUTRUC", "title": "Phẫu thuật chưa thấy nội dung hội chẩn trong XML5", "meaning": "Hồ sơ có dòng chi phí nhóm 8 (Phẫu thuật) mà bảng XML5 không bản ghi nào điền HOI_CHAN.", "trigger": "Có ít nhất một dòng XML3 với MA_NHOM = 8, và mọi bản ghi XML5 đều để trống HOI_CHAN.", "basis": "HẠ CHẶN -> GHI CHÚ ngày 8/9/2026. Câu trích cũ là QĐ130 Bảng 3 chỉ tiêu 6 MA_NHOM — một ĐỊNH NGHĨA TRƯỜNG, không nhắc HOI_CHAN một chữ. Câu duy nhất nói về trường này là QĐ130/QĐ-BYT Bảng 5 chỉ tiêu 5 HOI_CHAN, NGUYÊN VĂN: “Ghi kết quả hội chẩn (NẾU CÓ).” — “nếu có” là điều khoản CHO PHÉP, xác nhận trường KHÔNG bắt buộc, nên không thể dùng làm căn cứ CHẶN (tiền lệ TG007 và LD001/LD003 cùng ngày). Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15 Điều 64 khoản 1 còn nói ngược tiền đề: hội chẩn thực hiện “khi bệnh vượt quá khả năng chẩn đoán và điều trị… hoặc đã điều trị nhưng bệnh không có tiến triển tốt hoặc có diễn biến xấu đi”, tức kích hoạt bởi DIỄN BIẾN LÂM SÀNG chứ không phải bởi việc có ca phẫu thuật; và “Kết quả hội chẩn phải được thể hiện bằng văn bản và được lưu trữ trong HỒ SƠ BỆNH ÁN” — nơi lưu là bệnh án tại cơ sở, không phải tệp XML gửi cổng. GIỮ phép kiểm vì cổng giám định thực tế trả mã 462 — nhưng hành vi cổng không phải điều khoản quy phạm, nên nêu ở mức ghi chú để cơ sở tự rà.", "sample": "Hồ sơ có dòng nhóm 8 mà không kèm biên bản hội chẩn.", "action": "Rà lại: nếu ca phẫu thuật này có hội chẩn thì điền <HOI_CHAN> ở XML5 để hồ sơ tự chứng minh — cổng giám định có thể hỏi bằng mã 462. Không điền cũng không vi phạm điều khoản nào."}, {"code": "HC014", "severity": "GHICHU", "layer": "CAUTRUC", "title": "Thủ thuật chưa thấy mô tả cách thức trong XML5", "meaning": "Hồ sơ có dòng chi phí nhóm 18 (Thủ thuật) mà bảng XML5 không bản ghi nào điền PHAU_THUAT.", "trigger": "Có ít nhất một dòng XML3 với MA_NHOM = 18, và mọi bản ghi XML5 đều để trống PHAU_THUAT.", "basis": "HẠ CHẶN -> GHI CHÚ ngày 8/9/2026, cùng lý do với HC013. Câu duy nhất nói về trường này là QĐ130/QĐ-BYT Bảng 5 chỉ tiêu 6 PHAU_THUAT, NGUYÊN VĂN: “Ghi mô tả cách thức phẫu thuật, thủ thuật (NẾU CÓ).” — “nếu có” là điều khoản CHO PHÉP, không phải nghĩa vụ, nên không đủ làm căn cứ CHẶN. GIỮ phép kiểm vì cổng thực tế trả mã 477.", "sample": "Hồ sơ có dòng nhóm 18 mà không kèm biên bản tường trình.", "action": "Rà lại: nếu thủ thuật này có tường trình thì điền <PHAU_THUAT> ở XML5 để hồ sơ tự chứng minh — cổng giám định có thể hỏi bằng mã 477. Không điền cũng không vi phạm điều khoản nào."}, {"code": "DVK002", "severity": "CHAN", "layer": "DIEUKIEN", "title": "Xét nghiệm đông máu ngoài phạm vi cổng chấp nhận", "meaning": "Hồ sơ có xét nghiệm đông máu mà cổng giám định chỉ chấp nhận cho người bệnh phẫu thuật.", "trigger": "Có dòng XML3 với MA_DICH_VU nằm trong danh mục dịch vụ xét nghiệm đông máu.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 3 MA_DICH_VU.", "sample": "Dòng <MA_DICH_VU> 22.0005.1354 APTT trong hồ sơ.", "action": "Rà lại chỉ định hoặc chuẩn bị giải trình", "deprecated": true}, {"code": "NT001", "severity": "CHAN", "layer": "DIEUKIEN", "title": "Nội trú với bệnh cổng coi là không cần nội trú", "meaning": "Hồ sơ có ngày giường nội trú trong khi mã bệnh chính thuộc nhóm cổng xếp là không cần điều trị nội trú.", "trigger": "Có dòng XML3 MA_NHOM thuộc 14/15/16 và MA_BENH_CHINH (hoặc mã cha 3 ký tự) nằm trong danh mục bệnh nhẹ không cần điều trị nội trú.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 1 chỉ tiêu 26 MA_BENH_CHINH + QĐ5937 Phụ lục 3 nhóm 14/15/16 ngày giường.", "sample": "Hồ sơ nội trú với <MA_BENH_CHINH> H81.8 rối loạn tiền đình.", "action": "Cân nhắc điều trị ngoại trú hoặc chuẩn bị hồ sơ chứng minh mức độ nặng", "deprecated": true}, {"code": "LD001", "severity": "GHICHU", "layer": "CAUTRUC", "title": "Tổng liều dùng nhỏ hơn số lượng thanh toán", "meaning": "Nhân lượng mỗi lần với số lần mỗi ngày và số ngày trong LIEU_DUNG ra tổng nhỏ hơn SO_LUONG khai để thanh toán.", "trigger": "Dòng XML2 có LIEU_DUNG khớp khuôn ‘x/lần * y lần/ngày * z ngày’ và x*y*z < SO_LUONG.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 2 chỉ tiêu 12 LIEU_DUNG, NGUYÊN VĂN: “Ghi liều dùng thuốc cho người bệnh, cụ thể... ĐƯỢC THỂ HIỆN BẰNG: số lượng thuốc dùng trong một lần sử dụng * số lần trong ngày * số ngày sử dụng”. Đó là câu MÔ TẢ KHUÔN GHI, KHÔNG có điều khoản nào buộc tích ba số đó phải KHỚP <SO_LUONG> — grep “phải khớp”/“khớp số lượng” trên QĐ130 + QĐ3176 + QĐ4750 cho 0 kết quả, và chính mã K8006 trong bảng này đã ghi đúng điều đó. Vì vậy HẠ CHẶN -> GHI CHÚ ngày 8/9/2026 (mã CHẶN phải trích được điều khoản CẤM/GIỚI HẠN; định nghĩa trường thì không đủ — tiền lệ TG007). GIỮ phép kiểm vì cổng giám định THỰC TẾ trả mã 1636 “Tổng lượng ghi trong liều dùng thấp hơn với số lượng thanh toán” — nhưng hành vi của cổng không phải điều khoản quy phạm, nên đây là GHI CHÚ để cơ sở tự rà, không phải kết luận vi phạm.", "sample": "16 IU/lần * 1 lần/ngày * 1 ngày nhưng khai SO_LUONG = 42.", "action": "Sửa <LIEU_DUNG> hoặc <SO_LUONG> cho khớp nhau."}, {"code": "LD003", "severity": "GHICHU", "layer": "CAUTRUC", "title": "Liều dùng không đúng khuôn ghi", "meaning": "Ô LIEU_DUNG không theo khuôn ghi liều của chuẩn dữ liệu nên cổng không đọc được.", "trigger": "Dòng XML2 có LIEU_DUNG chứa ‘/lần’ nhưng không khớp khuôn ‘x/lần * y lần/ngày * z ngày’.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 2 chỉ tiêu 12 LIEU_DUNG dùng chữ “ĐƯỢC THỂ HIỆN BẰNG” chứ không phải “bắt buộc” — mô tả khuôn ghi, không phải điều khoản bắt buộc. HẠ CHẶN -> GHI CHÚ ngày 8/9/2026 cùng lý do với LD001: mã CHẶN phải trích được điều khoản CẤM/GIỚI HẠN.", "sample": "1 Viên/lần * 1 lần/2ngày * 40 ngày.", "action": "Ghi lại liều theo khuôn: lượng mỗi lần, số lần mỗi ngày, số ngày."}, {"code": "CDT010", "severity": "CHAN", "layer": "DIEUKIEN", "title": "Thuốc dùng ngoài chỉ định", "meaning": "Hồ sơ dùng một hoạt chất mà chẩn đoán của hồ sơ không có mã bệnh nào thuộc chỉ định của hoạt chất đó.", "trigger": "Dòng XML2 có MA_THUOC nằm trong bảng bảng chỉ định theo hoạt chất (TT37/2024 Điều 8 khoản 3) (loai=CD) và tập MA_BENH_CHINH + MA_BENH_KT + MA_BENH_YHCT (kèm mã cha 3 ký tự) KHÔNG giao với tập ICD được chỉ định của hoạt chất đó.", "basis": "TT37/2024/TT-BYT Điều 8 khoản 3, nguyên văn: \"Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong trường hợp chỉ định thuốc phù hợp với chỉ định của một trong các tài liệu sau đây: a) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc đã được Bộ Y tế cấp phép; b) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc của thuốc biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu đã được Bộ Y tế cấp phép; c) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế; d) Dược thư Quốc gia Việt Nam phiên bản mới nhất.\"", "sample": "Dòng <MA_THUOC> 40.91 Loratadin mà chẩn đoán không có viêm mũi dị ứng / mày đay / viêm kết mạc dị ứng.", "action": "Bổ sung mã bệnh tương ứng vào <MA_BENH_KT> nếu có căn cứ lâm sàng, hoặc bỏ dòng thuốc", "deprecated": true}, {"code": "CDT011", "severity": "CHAN", "layer": "DIEUKIEN", "title": "Thuốc dùng khi có chống chỉ định", "meaning": "Hồ sơ dùng một hoạt chất trong khi chẩn đoán có mã bệnh thuộc chống chỉ định của chính hoạt chất đó.", "trigger": "Dòng XML2 có MA_THUOC nằm trong bảng bảng chỉ định theo hoạt chất (TT37/2024 Điều 8 khoản 3) (loai=CCD) và tập MA_BENH_CHINH + MA_BENH_KT + MA_BENH_YHCT (kèm mã cha 3 ký tự) CÓ GIAO với tập ICD chống chỉ định của hoạt chất đó.", "basis": "TT37/2024/TT-BYT Điều 8 khoản 3, nguyên văn: \"Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong trường hợp chỉ định thuốc phù hợp với chỉ định của một trong các tài liệu sau đây: a) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc đã được Bộ Y tế cấp phép; b) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc của thuốc biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu đã được Bộ Y tế cấp phép; c) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế; d) Dược thư Quốc gia Việt Nam phiên bản mới nhất.\" — thuốc đang chống chỉ định thì không thể là chỉ định phù hợp.", "sample": "Dòng <MA_THUOC> 40.659 Furosemid trong hồ sơ có E87.6 hạ kali máu.", "action": "Rà lại chỉ định; nếu vẫn dùng thì phải hội chẩn và ghi căn cứ trong hồ sơ", "deprecated": true}, {"code": "FLD100", "severity": "CHAN", "layer": "CAUTRUC", "title": "Sai kiểu hoặc vượt kích thước chỉ tiêu", "meaning": "Giá trị một chỉ tiêu dài quá kích thước tối đa, hoặc chỉ tiêu kiểu Số lại chứa ký tự khác.", "trigger": "Quét MỌI bản ghi của 15 bảng (CHECKIN, XML1–XML15) qua _ban_ghi_moi_bang; tách trường đa giá trị theo dấu chấm phẩy rồi so với đặc tả trong bảng đối chiếu của hệ thống (chỉ dùng dòng đã tự kiểm khớp dữ liệu thật).", "basis": "Thông tư 48/2017/TT-BYT Điều 13 khoản 1, nguyên văn: “Thực hiện việc sử dụng Bộ mã Danh mục dùng chung; Chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra; Xác thực điện tử do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, bảo đảm việc trích chuyển dữ liệu điện tử kịp thời, đầy đủ, chính xác, phản ánh trung thực quá trình khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở để phục vụ công tác quản lý khám bệnh, chữa bệnh và giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.” QĐ130/QĐ-BYT Điều 4 khoản 1, nguyên văn: “Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm quản lý thông tin bệnh viện (HIS) để đáp ứng thực hiện các quy định tại Quyết định này.” Mỗi chỉ tiêu của Phụ lục QĐ130 (sửa đổi bởi QĐ4750, QĐ3176) có cột “Kiểu dữ liệu” và “Kích thước tối đa”; giá trị sai kiểu hoặc vượt kích thước của chính chỉ tiêu đó là sai chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra.", "sample": "2 giá trị sai ĐẶC TẢ CHỈ TIÊU của chuẩn dữ liệu (ví dụ <MA_LK> dài 120 ký tự, vượt kích thước tối đa 100).", "action": "SỬA ở khâu kết xuất của HIS cho giá trị đúng kiểu dữ liệu và không vượt kích thước tối đa của chỉ tiêu bị nêu"}, {"code": "FLD101", "severity": "CHAN", "layer": "CAUTRUC", "title": "Sai định dạng ngày tháng", "meaning": "Chỉ tiêu ngày tháng không đủ số ký tự số, hoặc không phải mốc thời gian có thật.", "trigger": "Chỉ tiêu có cột khuon_ngay (8 = yyyymmdd, 12 = yyyymmddHHMM) trong đặc tả QĐ130/QĐ3176 (không theo tên thẻ); NGAY_SINH/NGAYSINH_NND được phép 0000 ngày/tháng; tách đa giá trị rồi kiểm đủ độ dài, toàn số, và parse được theo yyyymmdd / yyyymmddHHMM. NGAY_MIEN_CCT chấp nhận cả hai dạng.", "basis": "Chỉ tiêu ngày tháng của chuẩn XML phải đủ số ký tự SỐ theo định dạng yyyymmdd (8 ký tự) hoặc yyyymmddHHMM (12 ký tự) và phải là mốc thời gian CÓ THẬT. Riêng NGAY_MIEN_CCT được QĐ130 chỉ tiêu 20 cho phép CẢ HAI dạng. Trường đa giá trị phải tách dấu chấm phẩy trước khi kiểm. Cổng tiếp nhận từ chối file sai chuẩn — QĐ917/QĐ-BHXH Phụ lục 1: \"Nội dung XML không đúng\" (mã 202).", "sample": "1 giá trị SAI ĐỊNH DẠNG NGÀY (ví dụ <NGAY_VAO>='2026011').", "action": "SỬA định dạng ngày ở khâu kết xuất của HIS"}, {"code": "HC010", "severity": "GHICHU", "layer": "CAUTRUC", "title": "Chuyển tuyến chưa thấy nội dung hội chẩn trong XML5", "meaning": "Hồ sơ ra viện kiểu chuyển tuyến theo yêu cầu chuyên môn mà bảng XML5 không bản ghi nào điền HOI_CHAN.", "trigger": "MA_LOAI_RV = 2 và mọi bản ghi XML5 đều để trống HOI_CHAN.", "basis": "HẠ CHẶN -> GHI CHÚ ngày 14/9/2026 (nguyên tắc \"chắc chắn đúng mới chặn\"). Không văn bản nào buộc chuyển tuyến phải hội chẩn: TT01/2025/TT-BYT (chuyển người bệnh BHYT) không có một chữ “hội chẩn”; Điều 12 khoản 1 NGUYÊN VĂN: “Trường hợp chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo yêu cầu chuyên môn, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi chuyển người bệnh phải có Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này bằng bản giấy hoặc bản điện tử.”. Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15 Điều 64 khoản 1: hội chẩn “khi bệnh vượt quá khả năng chẩn đoán và điều trị… hoặc đã điều trị nhưng bệnh không có tiến triển tốt hoặc có diễn biến xấu đi”, kết quả “được lưu trữ trong hồ sơ bệnh án”. QĐ130/QĐ-BYT Bảng 5 chỉ tiêu 5 HOI_CHAN: “Ghi kết quả hội chẩn (nếu có).” GIỮ phép kiểm vì cổng giám định thực tế trả mã 476 — hành vi cổng không phải điều khoản, nên nêu ở mức ghi chú.", "sample": "<MA_LOAI_RV>='2' mà XML5 không có <HOI_CHAN>.", "action": "Rà lại: nếu ca chuyển tuyến này có hội chẩn thì điền <HOI_CHAN> ở XML5 để hồ sơ tự chứng minh — cổng giám định có thể hỏi bằng mã 476. Không điền cũng không vi phạm điều khoản nào."}, {"code": "HC011", "severity": "CHAN", "layer": "DIEUKIEN", "title": "Thuốc phải hội chẩn nhưng chưa có biên bản", "meaning": "Hồ sơ dùng thuốc thuộc nhóm phải có biên bản hội chẩn mới được quỹ BHYT thanh toán.", "trigger": "MA_THUOC nằm trong danh mục thuốc dấu (*) phải hội chẩn (TT20).", "basis": "TT37/2024/TT-BYT Điều 10 khoản 5: thuốc hóa dược và sinh phẩm có ký hiệu dấu sao sau tên thuốc tại Danh mục thuốc \"là thuốc phải được hội chẩn trước khi sử dụng\", trừ trường hợp cấp cứu. Danh mục TT20 có 19 hoạt chất mang dấu sao, trong đó có 40.189 Meropenem. Khi chấm chỉ tra theo MÃ.", "sample": "<MA_THUOC> 40.189 thuộc nhóm thuốc phải có BIÊN BẢN HỘI CHẨN mới được quỹ BHYT thanh toán.", "action": "ĐÍNH KÈM biên bản hội chẩn cho các thuốc thuộc nhóm này"}, {"code": "HC012", "severity": "GHICHU", "layer": "CAUTRUC", "title": "Phẫu thuật chưa thấy mô tả cách thức trong XML5", "meaning": "Hồ sơ có dòng chi phí nhóm 8 (Phẫu thuật) mà bảng XML5 không bản ghi nào điền PHAU_THUAT.", "trigger": "Có ít nhất một dòng XML3 với MA_NHOM = 8, NGAY_VAO >= 30/12/2021 (mốc QĐ5937 Phụ lục 3), và mọi bản ghi XML5 đều để trống PHAU_THUAT.", "basis": "HẠ CHẶN -> GHI CHÚ ngày 14/9/2026, cùng lý do HC014 (8/9/2026). QĐ130/QĐ-BYT Bảng 5 chỉ tiêu 6 PHAU_THUAT, NGUYÊN VĂN: “Ghi mô tả cách thức phẫu thuật, thủ thuật (nếu có).” — đọc được hai cách, nên không chắc chắn để CHẶN. TT32/2023/TT-BYT Điều 51 khoản 1 (ban hành mẫu bệnh án, mẫu giấy, phiếu y) và Điều 52 khoản 2 điểm a (“Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ các thông tin trong hồ sơ bệnh án”) — đã đối chiếu toàn văn — quy định HỒ SƠ BỆNH ÁN lưu tại cơ sở, không phải hồ sơ XML đề nghị thanh toán. GIỮ phép kiểm vì cổng thực tế trả mã 463.", "sample": "<MA_DICH_VU> 14.0079.0827 là PHẪU THUẬT nhưng XML5 không có bản mô tả cách thức phẫu thuật nào.", "action": "Rà lại: nếu ca phẫu thuật có tường trình thì điền <PHAU_THUAT> ở XML5 để hồ sơ tự chứng minh — cổng giám định có thể hỏi bằng mã 463. Không điền cũng không vi phạm điều khoản nào."}, {"code": "TG007", "severity": "CHAN", "layer": "THOIGIAN", "title": "Kết quả cách thực hiện từ 99 phút trở lên", "meaning": "Dịch vụ kỹ thuật có NGAY_KQ cách NGAY_TH_YL từ 99 phút trở lên.", "trigger": "Dòng XML3 có MA_DICH_VU nằm trong DANH MỤC MÃ DỊCH VỤ KỸ THUẬT DÙNG CHUNG và NGAY_KQ − NGAY_TH_YL >= 99 phút. Danh mục ở đây chỉ dùng làm BẢNG TRA để tách dòng dịch vụ khỏi dòng tiền giường (mã K04.NO1, K02.HSCC...), KHÔNG phải căn cứ pháp lý của ngưỡng — nên không gắn mốc hiệu lực của danh mục vào quy tắc này.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 38 NGAY_TH_YL: \"Ghi thời điểm thực hiện y lệnh, gồm 12 ký tự, theo cấu trúc\" yyyymmddHHMM; chỉ tiêu 39 NGAY_KQ: \"Ghi thời điểm có kết quả, gồm 12 ký tự, theo cấu trúc\" yyyymmddHHMM. Cách nhau quá lâu thì phải đối chiếu lại bệnh án. CHỈ áp cho dòng có mã dịch vụ nằm trong danh mục mã DVKT dùng chung (chỉ là BẢNG TRA để tách dòng dịch vụ khỏi dòng tiền giường, không phải căn cứ pháp lý của ngưỡng) — mã tiền giường (K04.NO1, K02.HSCC...) kéo dài cả ngày nên vượt ngưỡng là bình thường.", "sample": "3 dịch vụ kỹ thuật có <NGAY_KQ> cách <NGAY_TH_YL> từ 99 phút trở lên (ví dụ 01.0132.0209: 145 phút).", "action": "Sửa mốc thời điểm thực hiện/có kết quả nếu HIS ghi sai", "deprecated": true}, {"code": "DTG001", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Mã đối tượng KCB ngoài bộ mã DMDC hiện hành", "meaning": "MA_DOITUONG_KCB không thuộc bộ mã danh mục dùng chung đang có hiệu lực.", "trigger": "Giá trị không có trong bộ mã đối tượng ÁP DỤNG TẠI NGÀY KCB — ba thời kỳ: trước 01/7/2025: QĐ824 PL2 ∪ QĐ2010 PL5; 01/7/2025–16/10/2025: QĐ2010 PL5 ∪ QĐ3276 PL1 (QĐ3276 Điều 2 cho áp mã mới cho hồ sơ từ 01/7/2025); từ 17/10/2025: QĐ3276 PL1 (27 mã). (chú thích cũ: nền QĐ2010/QĐ-BYT 19/6/2025, 22 mã, cộng ngoại lệ “2” giữ theo bằng chứng đo được), VÀ NGAY_VAO >= 20250801 — QĐ2010 có hiệu lực 01/8/2025, hồ sơ trước mốc đó dùng bộ mã DMDC cũ là đúng.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 1 chỉ tiêu 30 MA_DOITUONG_KCB: \"Ghi mã đối tượng đến KBCB theo Bộ mã DMDC do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành\". Bộ mã đối tượng ÁP DỤNG TẠI NGÀY KCB theo ba thời kỳ (sửa 6/9/2026, rà A6 #5 — câu cũ nói ngược chiều thời gian): trước 01/7/2025: Phụ lục 2 QĐ824/QĐ-BYT ∪ Phụ lục 5 QĐ2010/QĐ-BYT; 01/7/2025–16/10/2025: QĐ2010 PL5 ∪ Phụ lục 1 QĐ3276/QĐ-BYT (QĐ3276 Điều 2 nguyên văn: \"Trường hợp từ ngày 01/7/2025 đến ngày ban hành Quyết định này, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã áp dụng mã đối tượng đến khám bệnh, chữa bệnh khác với quy định tại Quyết định này được thực hiện việc trích xuất lại dữ liệu điện tử… và gửi lại hồ sơ thay thế\"); từ 17/10/2025: Phụ lục 1 QĐ3276 (27 mã) — QĐ3276 Điều 2 bãi bỏ Phụ lục 5 QĐ2010, mã \"3.2\" là dòng \"Bổ sung\" của QĐ3276.", "sample": "<MA_DOITUONG_KCB>='3' KHÔNG có trong bộ mã DMDC áp dụng tại ngày KCB (Phụ lục 1 QĐ3276/QĐ-BYT 17/10/2025).", "action": "GHI LẠI <MA_DOITUONG_KCB> theo Phụ lục 1 QĐ3276/QĐ-BYT (lượt KCB từ 17/10/2025; QĐ3276 Điều 2 bãi bỏ phụ lục mã đối tượng của QĐ2010/QĐ-BYT — lượt trước mốc đó theo QĐ2010)"}, {"code": "THE007", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Mã tỉnh phát hành thẻ không còn tồn tại", "meaning": "Hai ký tự thứ 4-5 của MA_THE_BHYT là mã tỉnh đã bị bỏ sau sáp nhập đơn vị hành chính 2025.", "trigger": "Mã thẻ đủ 15 ký tự (đã tách theo dấu chấm phẩy) nhưng ký tự 4-5 không nằm trong danh mục 34 tỉnh còn hiệu lực (bảng đối chiếu của hệ thống).", "basis": "QĐ19/2025/QĐ-TTg Điều 2 khoản 2: \"Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế.\" Cơ chế sáp nhập nêu tại QĐ19/2025 Điều 3 khoản 1 điểm b: \"Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác.\" Mã thẻ BHYT lấy mã tỉnh nơi phát hành theo chính bảng danh mục này (QĐ1351/QĐ-BHXH ngày 16/11/2015, ô thứ ba của mã thẻ). Sáp nhập đơn vị hành chính năm 2025 rút cả nước từ 63 xuống 34 tỉnh nên nhiều mã KHÔNG CÒN TỒN TẠI.", "sample": "<MA_THE_BHYT> có mã tỉnh phát hành 10 — tỉnh này KHÔNG CÒN TỒN TẠI sau sáp nhập 2025.", "action": "ĐỔI THẺ BHYT sang mã tỉnh hợp nhất mới theo QĐ19/2025/QĐ-TTg (tra bảng ánh xạ tỉnh cũ→tỉnh mới)", "deprecated": true}, {"code": "TIEN005", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "Tổng tiền XML1 khác tổng dòng XML2+XML3", "meaning": "T_BNTT / T_BNCCT / T_NGUONKHAC ở XML1 không bằng tổng cùng trường của các dòng XML2 và XML3.", "trigger": "Chênh lệch giữa tổng tiền khai ở XML1 và tổng các dòng chi tiết XML2 + XML3 từ 01 đồng trở lên; chỉ so với những trường mà dòng chi tiết có khai.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 1 (QĐ3176 giữ nguyên diễn giải) — chỉ tiêu 49 T_BNTT, nguyên văn: “Ghi tổng số tiền người bệnh tự trả ngoài phạm vi chi trả của Quỹ BHYT, là tổng số tiền T_BNTT tại bảng XML2 và XML3 ban hành kèm theo Quyết định này.”; chỉ tiêu 50 T_BNCCT, nguyên văn: “Ghi tổng số tiền người bệnh cùng chi trả trong phạm vi quyền lợi được hưởng BHYT, là tổng số tiền T_BNCCT tại bảng XML2 và XML3 ban hành kèm theo Quyết định này.”; chỉ tiêu 52 T_NGUONKHAC, nguyên văn: “Ghi tổng số tiền các nguồn khác chi trả ngoài phạm vi chi trả của quỹ BHYT, là tổng số tiền T_NGUONKHAC tại bảng XML2 và XML3 ban hành kèm theo Quyết định này.” Tổng ở XML1 khác tổng các dòng XML2+XML3 là trái định nghĩa chỉ tiêu.", "sample": "<T_BNCCT> ở XML1 khai 49.180 đ nhưng tổng T_BNCCT của các dòng XML2 và XML3 là 51.180 đ.", "action": "TÍNH LẠI <T_BNTT>/<T_BNCCT>/<T_NGUONKHAC> ở XML1 cho bằng tổng các dòng XML2 và XML3"}, {"code": "TIEN008", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "THANH_TIEN_BH của dòng thuốc sai công thức Bảng 2 chỉ tiêu 21", "meaning": "Số tiền phần BHYT của một dòng thuốc không bằng số lượng × đơn giá × tỷ lệ thanh toán BHYT của chính dòng đó.", "trigger": "Dòng XML2 có SO_LUONG > 0, DON_GIA > 0 và khai cả THANH_TIEN_BH lẫn TYLE_TT_BH; |SO_LUONG × DON_GIA × TYLE_TT_BH/100 − THANH_TIEN_BH| > 0,01 đồng (biên 0,01 lấy đúng của TIEN001, suy từ chính câu “làm tròn số đến 2 chữ số thập phân”).", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT ngày 18/01/2023 Bảng 2 chỉ tiêu 21 THANH_TIEN_BH, nguyên văn: “Được tính theo công thức: THANH_TIEN_BH = SO_LUONG * DON_GIA * TYLE_TT_BH/100, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân.” — cả cột sửa đổi của QĐ4750 lẫn của QĐ3176 cho chỉ tiêu này đều TRỐNG nên câu còn nguyên hiệu lực.", "sample": "Dòng thuốc số lượng 2 × đơn giá 2.258 đ × tỷ lệ 100% = 4.516 đ nhưng <THANH_TIEN_BH> khai 9.999 đ.", "action": "Tính lại <THANH_TIEN_BH> = SO_LUONG × DON_GIA × TYLE_TT_BH/100"}, {"code": "TIEN009", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "THANH_TIEN_BH của dòng DỊCH VỤ/VẬT TƯ sai công thức Bảng 3 chỉ tiêu 20", "meaning": "Số tiền phần BHYT của một dòng dịch vụ kỹ thuật hoặc VTYT không bằng số lượng × đơn giá BH × tỷ lệ thanh toán dịch vụ × tỷ lệ thanh toán BHYT của chính dòng đó.", "trigger": "Dòng XML3 có SO_LUONG > 0, DON_GIA_BH > 0 và khai THANH_TIEN_BH; |SO_LUONG × DON_GIA_BH × TYLE_TT_DV/100 × TYLE_TT_BH/100 − THANH_TIEN_BH| > 0,01 đồng (biên 0,01 lấy đúng của TIEN001, suy từ chính câu “làm tròn số đến 2 chữ số thập phân”; tỷ lệ để trống thì hiểu là 100 theo chính ct17/ct18).", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 20 THANH_TIEN_BH, cột \"Nội dung sửa đổi, bổ sung diễn giải\" (sửa đổi TOÀN BỘ), nguyên văn: “Ghi mức giá do quỹ BHYT thanh toán theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Trường thông tin này được xác định như sau: THANH_TIEN_BH = SO_LUONG * DON_GIA_BH * TYLE_TT_DV/100 * TYLE_TT_BH/100, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân.” Đây là đẳng thức số học của chính chuẩn dữ liệu, không phụ thuộc danh mục nào; chỉ tiêu 19 THANH_TIEN_BV của cùng bảng đã được kiểm ở mức CHẶN bởi mã TIEN001.", "sample": "Dòng dịch vụ số lượng 1 × đơn giá BH 550.100 đ × tỷ lệ DV 100% × tỷ lệ BH 100% = 550.100 đ nhưng <THANH_TIEN_BH> khai 9.999 đ.", "action": "Tính lại <THANH_TIEN_BH> = SO_LUONG × DON_GIA_BH × TYLE_TT_DV/100 × TYLE_TT_BH/100"}, {"code": "TIEN004", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "T_BHTT sai công thức QĐ130", "meaning": "Tổng tiền đề nghị BHXH thanh toán không bằng T_TONGCHI_BH trừ T_BNCCT.", "trigger": "Chỉ áp khi T_NGUONKHAC = 0; hồ sơ có nguồn khác chi trả thì T_BHTT đã bị khấu trừ theo QĐ130 Bảng 2 chỉ tiêu 26 điểm a (thứ tự T_BNTT, T_BNCCT, T_BHTT) và do TIEN002 kiểm. |T_BHTT − (T_TONGCHI_BH − T_BNCCT)| >= 1 đồng; bỏ qua khi một trong ba trường trống hoặc không phải số.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 1 chỉ tiêu 51 T_BHTT (QĐ3176 giữ nguyên diễn giải), nguyên văn: “Ghi tổng số tiền đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán, theo công thức sau: T_BHTT = T_TONGCHI_BH – T_BNCCT”. Công thức do văn bản ghi thẳng; T_BHTT khai khác T_TONGCHI_BH – T_BNCCT là tiền hồ sơ sai công thức. Chỉ áp khi T_NGUONKHAC = 0, vì Bảng 2 chỉ tiêu 26 T_NGUONKHAC (QĐ3176 sửa đổi toàn bộ, bãi bỏ diễn giải QĐ130), nguyên văn: “Khi T_NGUONKHAC > 0 thì giảm trừ lần lượt vào các khoản T_BNTT, T_BNCCT, T_BHTT cho đến khi hết số tiền T_NGUONKHAC” — có nguồn khác thì do TIEN002 kiểm.", "sample": "<T_BHTT> khai 1.897.760 đ nhưng theo công thức phải là 2.323.020 đ.", "action": "TÍNH LẠI <T_BHTT> = T_TONGCHI_BH − T_BNCCT và sửa ở khâu kết xuất của HIS"}, {"code": "CS002", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "MA_CSKCB có mã tỉnh không tồn tại", "meaning": "Hai ký tự đầu của mã cơ sở KCB không phải mã tỉnh nào trong danh mục đơn vị hành chính.", "trigger": "MA_CSKCB đúng 5 chữ số nhưng 2 ký tự đầu không có trong bảng mã tỉnh và cũng không phải 97 (Bộ Quốc phòng) hay 98 (Bộ Công an).", "basis": "QĐ384/QĐ-BYT ngày 30/01/2019 Điều 1: \"02 (hai) ký tự đầu: là mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam; Riêng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Quốc phòng sử dụng mã ký tự là 97; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Công an sử dụng mã ký tự là 98\" (QĐ124/2004/QĐ-TTg đã hết hiệu lực 01/7/2025 theo QĐ19/2025/QĐ-TTg; mã tỉnh 2 ký tự đầu của MA_CSKCB đã cấp vẫn tra theo bảng mã tỉnh — cả bảng cũ lẫn bảng 34 tỉnh QĐ19/2025). Mã cơ sở sai khuôn thì cổng tiếp nhận không xác định được cơ sở đề nghị thanh toán — giữ CHẶN", "sample": "<MA_CSKCB>='99061' có 02 ký tự đầu '99' KHÔNG phải mã tỉnh nào.", "action": "GHI LẠI <MA_CSKCB> đúng dạng 5 số: 2 số mã tỉnh + 3 số thứ tự cơ sở"}, {"code": "DRG001", "severity": "GHICHU", "layer": "DRG", "title": "Sẵn sàng DRG: thiếu mã ICD-9-CM (MA_PTTT_QT)", "meaning": "Ca nội trú/ban ngày có phẫu thuật/thủ thuật nhưng bỏ trống mã phẫu thuật/thủ thuật quốc tế ICD-9-CM (MA_PTTT_QT) — đây là đầu vào bắt buộc để phân nhóm thanh toán theo chẩn đoán DRG.", "trigger": "MA_LOAI_KCB nội trú/ban ngày + có MA_PTTT + MA_PTTT_QT trống.", "basis": "NĐ188/2025/NĐ-CP (thanh toán DRG nội trú+ban ngày) + QĐ387/QĐ-BYT (bảng ICD-9-CM).", "sample": "SẴN SÀNG DRG: ca có phẫu thuật/thủ thuật nhưng CHƯA điền mã ICD-9-CM (MA_PTTT_QT trống) — cần cho thanh toán theo nhóm chẩn đoán DRG.", "action": "Điền MA_PTTT_QT bằng mã ICD-9-CM QĐ387 tương ứng (tra /v1/icd9) để sẵn sàng thanh toán DRG."}, {"code": "DRG002", "severity": "GHICHU", "layer": "DRG", "title": "Sẵn sàng DRG: mã ICD-9-CM không thuộc QĐ387", "meaning": "Giá trị MA_PTTT_QT không khớp bảng phân loại phẫu thuật, thủ thuật ICD-9-CM (QĐ387/QĐ-BYT).", "trigger": "MA_PTTT_QT có giá trị nhưng không thuộc bảng ICD-9-CM QĐ387.", "basis": "QĐ387/QĐ-BYT (05/02/2026, thay QĐ4440/2020).", "sample": "SẴN SÀNG DRG: mã ICD-9-CM (MA_PTTT_QT: ...) không thuộc bảng QĐ387/QĐ-BYT ⇒ SỬA <MA_PTTT_QT> về mã thuộc bảng ICD-9-CM.", "action": "Tra mã ICD-9-CM đúng tại /v1/icd9 và sửa MA_PTTT_QT."}, {"code": "YHCT001", "severity": "GHICHU", "layer": "YHCT", "title": "Thuốc cổ truyền/dược liệu BHYT (hợp lệ)", "meaning": "Thuốc mã 05C (chế phẩm) / 05V (vị thuốc) thuộc danh mục thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu, vị thuốc YHCT được BHYT chi trả — KHÁC danh mục hoá dược TT20/2022.", "trigger": "Mã thuốc 05C/05V khớp danh mục YHCT (TT05/2015 + TT27/2025, VBHN15/2025).", "basis": "TT05/2015/TT-BYT + TT27/2025/TT-BYT (VBHN 15/VBHN-BYT 2025). Danh mục YHCT áp dụng theo thời điểm KCB: TT05/2015 (và các văn bản hợp nhất) trước 01/9/2025, TT27/2025 từ 01/9/2025.", "sample": "Thuốc cổ truyền/dược liệu BHYT (hợp lệ): ... — chi trả theo danh mục YHCT, không phải hoá dược TT20.", "action": "Không cần xử lý — ghi chú xác nhận thuốc YHCT hợp lệ (tránh báo nhầm ngoài danh mục TT20)."}, {"code": "YHCT002", "severity": "CHAN", "layer": "YHCT", "title": "Thuốc YHCT ngoài danh mục BHYT", "meaning": "Thuốc có dạng mã cổ truyền/dược liệu (05C/05V) nhưng KHÔNG thuộc danh mục thuốc YHCT được BHYT chi trả.", "trigger": "Mã 05C/05V không khớp danh mục YHCT (VBHN15/VBHN-BYT — Điều 1 và Phụ lục TT05/2015 còn hiệu lực).", "basis": "TT05/2015/TT-BYT (17/3/2015) Điều 1 và Phụ lục danh mục (hợp nhất VBHN15/VBHN-BYT) là danh mục ÁP DỤNG SUỐT thời kỳ, KHÔNG đổi tại 01/9/2025 — chỉ Điều 4, 5, 6 TT05/2015 và TT27/2020/TT-BYT hết hiệu lực từ 01/9/2025 (TT27/2025 Điều 20 khoản 3), phần danh mục KHÔNG bị bãi bỏ: TT27/2025/TT-BYT Điều 20 khoản 2, nguyên văn: “Không áp dụng quy định tại các Điều 9, 10 và 11 Thông tư này trong thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho đến khi Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành danh mục, tỷ lệ và điều kiện thanh toán đối với thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền, dược liệu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.” Thông tư danh mục mới CHƯA được ban hành nên VBHN15 vẫn là căn cứ duy nhất.", "sample": "Thuốc YHCT ngoài danh mục BHYT: mã ... không thuộc danh mục thuốc cổ truyền/dược liệu (TT05/TT27).", "action": "Chuyển chi phí thuốc này ra ngoài BHYT, hoặc sửa <MA_THUOC> về mã thuộc danh mục thuốc YHCT nếu khai nhầm"}, {"code": "K1001", "severity": "CHAN", "layer": "K1", "title": "Thuốc ngoài danh mục BHYT (TT20/2022)", "meaning": "Hoạt chất không thuộc danh mục thuốc được BHYT chi trả.", "trigger": "Mã/tên thuốc không khớp danh mục TT20 (so khớp theo mã, fallback theo tên).", "basis": "TT20/2022/TT-BYT Điều 1, nguyên văn: “Danh mục thuốc hóa dược và sinh phẩm thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này”.", "sample": "\"<tên thuốc>\" KHÔNG thuộc danh mục thuốc BHYT (TT20/2022).", "action": "Thay bằng thuốc trong danh mục (xem /v1/drugs/alternatives) hoặc chuyển chi phí ngoài BHYT."}, {"code": "K2001", "severity": "CHAN", "layer": "K2", "title": "Thuốc chỉ thanh toán tại bệnh viện hạng nhất định", "meaning": "Phụ lục I TT20/2022 cột Ghi chú giới hạn thuốc này CHỈ được thanh toán khi sử dụng tại một số hạng bệnh viện nhất định (vd “thanh toán tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, hạng II”) — hạng của cơ sở (tự nhận diện từ chính hồ sơ) không thuộc danh sách đó.", "trigger": "Xác định được hạng bệnh viện của cơ sở, và dòng TT20 của thuốc có ghi chú giới hạn hạng mà cơ sở không thuộc diện.", "basis": "Thông tư 20/2022/TT-BYT Điều 2 khoản 1 điểm d (còn hiệu lực — TT37/2024 Điều 20 khoản 4 chỉ làm hết hiệu lực Điều 3–6), nguyên văn: “Thuốc, hoạt chất trong Danh mục thuốc quy định tại Phụ lục I được sử dụng và thanh toán bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo hạng bệnh viện, cụ thể như sau:”, “- Bệnh viện hạng đặc biệt và hạng I sử dụng các thuốc quy định tại cột 4;”, “- Bệnh viện hạng II sử dụng các thuốc quy định tại cột 5;”; các đoạn 3–4 đã được Thông tư 37/2024/TT-BYT Điều 20 khoản 3 sửa, nguyên văn: “a) Sửa đổi cụm từ \"đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân tuyến chuyên môn kỹ thuật tương đương tuyến III\" tại đoạn thứ 3 thành \"đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân tuyến chuyên môn kỹ thuật tương đương tuyến III trước ngày 01 tháng 01 năm 2025\";”; và Thông tư 01/2025/TT-BYT Điều 13 khoản 4 bổ sung cuối điểm d, nguyên văn: “- Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động lần đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và trong thời gian được tạm xếp cấp cơ bản theo quy định tại khoản 7 Điều 61 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP tạm thời áp dụng theo quy định đối với bệnh viện hạng II cho đến khi Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành văn bản mới về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế có hiệu lực thay thế Thông tư số 20/2022/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế.” Thuốc không được đánh dấu ở cột hạng tương ứng với hạng của cơ sở thì không được thanh toán BHYT tại cơ sở đó.", "sample": "[K2001] Thuốc <tên>: chỉ được quỹ BHYT thanh toán tại bệnh viện hạng đặc biệt/I/II — cơ sở này hạng III.", "action": "Nếu cơ sở đúng hạng/cấp được dùng thuốc thì SỬA thông tin hạng của cơ sở; nếu không đúng hạng thì CHUYỂN dòng thuốc ra ngoài phần đề nghị BHYT thanh toán"}, {"code": "K2003", "severity": "CHAN", "layer": "K2", "title": "Thuốc không được dùng ở hạng bệnh viện này", "meaning": "Phụ lục I TT20/2022 đánh dấu từng thuốc theo HẠNG BỆNH VIỆN được sử dụng và thanh toán (cột 4 hạng đặc biệt+I · cột 5 hạng II · cột 6 hạng III+IV · cột 7 trạm y tế xã). Dòng đường dùng tương ứng của thuốc này KHÔNG đánh dấu cho hạng mà cơ sở khai.", "trigger": "Xác định được cả hạng bệnh viện lẫn đường dùng, và ô hạng tương ứng trong Phụ lục I để trống.", "action": "Nếu hạng bệnh viện và đường dùng đã khai là đúng thì chuyển chi phí thuốc này ra ngoài BHYT; nếu khai nhầm thì sửa <DUONG_DUNG> đúng thực tế", "basis": "TT20/2022/TT-BYT Điều 2 khoản 1 điểm d: “Cột 4, 5, 6, 7: Ghi hạng bệnh viện được sử dụng và thanh toán bảo hiểm y tế” — “Bệnh viện hạng đặc biệt và hạng I sử dụng các thuốc quy định tại cột 4”; “Bệnh viện hạng II sử dụng các thuốc quy định tại cột 5”; bệnh viện hạng III và hạng IV “sử dụng các thuốc quy định tại cột 6”; trạm y tế xã và tương đương sử dụng các thuốc quy định tại cột 7.", "sample": "[K2003] Thuốc Piracetam: TT20/2022 Phụ lục I STT 949 (đường dùng “Dung dịch tiêm”) chỉ đánh dấu cho hạng đặc biệt/I, hạng II, hạng III/IV — KHÔNG có trạm y tế xã."}, {"code": "YTE001", "severity": "CHAN", "layer": "K5", "title": "MA_YTE của giấy ra viện khác MA_BN", "meaning": "Giấy ra viện (XML7) phải chỉ về đúng người bệnh của bảng XML1. Lệch mã tức hai bảng nói về hai người khác nhau trong cùng một hồ sơ.", "trigger": "Bảng XML7 có MA_YTE khác MA_BN của bảng XML1 trong cùng hồ sơ.", "action": "Sửa <MA_YTE> cho trùng <MA_BN> của cùng hồ sơ", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT ngày 18/01/2023 Bảng 7 chỉ tiêu 3 MA_YTE, nguyên văn: “Ghi mã y tế, lấy theo mã số người bệnh quy định tại trường MA_BN tại Bảng XML 1 ban hành kèm theo quyết định này.”", "sample": "1 dòng bảng XML7 sai quan hệ giữa các chỉ tiêu (ví dụ: <MA_YTE>='X' của giấy ra viện KHÁC <MA_BN>='Y' của bảng XML1)."}, {"code": "NGHI001", "severity": "CHAN", "layer": "K5", "title": "TU_NGAY của giấy nghỉ việc khác ngày đến khám", "meaning": "Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH bắt đầu hưởng chế độ từ đúng ngày người bệnh đến khám. Lệch ngày làm cơ quan BHXH không đối chiếu được đợt KBCB tương ứng.", "trigger": "Bảng XML11 có TU_NGAY nằm NGOÀI khoảng từ NGAY_VAO đến hết ngày liền sau NGAY_RA của bảng XML1 (chuẩn dữ liệu dự liệu đợt khám kéo dài từ 2 ngày trở lên — Bảng 11 chỉ tiêu 20 NGAY_CT — và trường hợp nghỉ bắt đầu ngay sau khi ra viện).", "action": "Sửa <TU_NGAY> về trong đợt KBCB của chính hồ sơ (từ ngày vào viện đến hết ngày ra viện, chấp nhận cả ngày liền sau khi ra viện), hoặc sửa lại mốc vào/ra ở XML1 nếu mốc đó sai", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT ngày 18/01/2023 Bảng 11 chỉ tiêu 14 TU_NGAY: ghi ngày bắt đầu hưởng chế độ theo định dạng “yyyymmdd và phải trùng khớp với ngày người bệnh đến khám.”", "sample": "1 dòng bảng XML11 sai quan hệ giữa các chỉ tiêu (ví dụ: <TU_NGAY>='20260101' của giấy nghỉ việc hưởng BHXH nằm NGOÀI đợt KCB (vào 20260114, ra 20260115))."}, {"code": "NGHI002", "severity": "CHAN", "layer": "K5", "title": "Số ngày nghỉ hưởng BHXH vượt trần một lần cấp", "meaning": "Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH có trần số ngày cho MỘT LẦN CẤP, và trần đó khác nhau theo nhóm bệnh: 30 ngày thông thường · 180 ngày nếu điều trị bệnh lao · 50 ngày nếu sẩy thai, phá thai, nạo, hút thai, thai chết lưu từ 13 tuần tuổi.", "trigger": "Bảng XML11 có SO_NGAY_NGHI lớn hơn trần tương ứng cho MỘT LẦN CẤP. Trần chọn theo mã bệnh ICD-10 đọc từ chính ô CHAN_DOAN_RV của bản ghi XML11 (Bảng 11 chỉ tiêu 8; bảng này không có chỉ tiêu MA_BENH, và ô CHAN_DOAN_RV cho ghi nhiều mã cách nhau bằng dấu chấm phẩy), theo chiều RỘNG RÃI để không chặn oan: mã nhóm lao (A15-A19) áp trần 180; nhóm sẩy thai, phá thai, thai chết lưu (O02.1, O03-O07) hoặc MA_DINH_CHI_THAI khác 0 áp trần 50, và từ 01/7/2025 nhóm này có thêm thai ngoài tử cung (O00) theo TT25/2025/TT-BYT; còn lại áp trần 30. Điều kiện “điều trị bệnh lao theo chương trình chống lao quốc gia” không có trường nào trong XML thể hiện, nên chỉ cần mã bệnh thuộc nhóm là đã hưởng trần cao hơn.", "action": "Nếu số ngày thực tế vượt trần thì TÁCH thành nhiều lần cấp, mỗi lần không quá trần (30 thông thường / 180 điều trị lao / 50 sẩy-phá thai từ 13 tuần); nếu ghi nhầm thì sửa <SO_NGAY_NGHI>", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT ngày 18/01/2023 Bảng 11 chỉ tiêu SO_NGAY_NGHI, nguyên văn: “Việc quyết định số ngày nghỉ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe của người bệnh nhưng tối đa không quá 30 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. Riêng trường hợp người bệnh điều trị bệnh lao theo chương trình chống lao quốc gia thì thời gian nghỉ tối đa không quá 180 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.” và “Trường hợp người lao động bị sẩy thai, phá thai, nạo, hút thai, thai chết lưu mà tuổi thai từ 13 tuần tuổi trở lên thì thời gian nghỉ tối đa theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội nhưng không quá 50 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.”", "sample": "Ví dụ: <SO_NGAY_NGHI>=45 ngày VƯỢT trần 30 ngày cho MỘT LẦN CẤP giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (trường hợp thông thường, mã bệnh J18)."}, {"code": "CSKCB001", "severity": "CHAN", "layer": "K6", "title": "Mã cơ sở KCB trên giấy chuyển tuyến sai khuôn", "meaning": "Giấy chuyển tuyến ghi mã cơ sở nơi chuyển đi và nơi chuyển đến. QĐ130 quy định mã cơ sở KCB là chuỗi 05 ký tự; sai khuôn thì cơ quan BHXH không tra được nơi tiếp nhận.", "trigger": "Bảng XML13 có MA_CSKCB_DEN hoặc MA_CSKCB_DI (đã tách dấu chấm phẩy) KHÔNG đúng khuôn 05 ký tự chữ-số. Chỉ kiểm KHUÔN, KHÔNG đối chiếu danh mục cơ sở: danh mục cơ sở KCB toàn quốc do BHXH công bố có thể chưa cập nhật cơ sở mới thành lập.", "action": "GHI LẠI <MA_CSKCB_DI>/<MA_CSKCB_DEN> bằng mã cơ sở KCB 05 ký tự do cơ quan có thẩm quyền cấp (nhiều cơ sở chuyển đi thì ngăn bằng “;”)", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 13 (giấy chuyển tuyến/chuyển cơ sở KBCB; cột \"Nội dung sửa đổi, bổ sung diễn giải\" của QĐ3176) — chỉ tiêu 5 MA_CSKCB, nguyên văn: “Ghi mã cơ sở KBCB nơi cấp giấy chuyển tuyến/giấy chuyển cơ sở KBCB”; chỉ tiêu 6 (đổi tên MA_CSKCB_DI), nguyên văn: “Ghi tương tự hướng dẫn tại trường MA_NOI_DI tại Bảng 1, trường hợp người bệnh được chuyển từ nhiều cơ sở KCB đến thì ghi lần lượt mã của từng cơ sở KCB, cách nhau bằng dấu chấm phẩy (;).”; chỉ tiêu 7 (đổi tên MA_CSKCB_DEN), nguyên văn: “Ghi theo hướng dẫn trường MA_NOI_DEN tại Bảng 1”; Bảng 1 chỉ tiêu 32 MA_NOI_DI (QĐ3176), nguyên văn: “Ghi mã cơ sở KBCB nơi chuyển người bệnh do cơ quan có thẩm quyền cấp.” (kích thước tối đa 05 ký tự). Mã cơ sở không đúng khuôn 05 ký tự do cơ quan có thẩm quyền cấp là mã sai.", "sample": "1 dòng bảng XML13 sai quan hệ giữa các chỉ tiêu (ví dụ: <MA_CSKCB_DEN>='999999999' SAI KHUÔN mã cơ sở KCB (phải đúng 05 ký tự chữ-số))."}, {"code": "ARV001", "severity": "CHAN", "layer": "K5", "title": "Số ngày cấp thuốc ARV vượt độ dài đợt xử trí", "meaning": "Số ngày thuốc ARV được cấp không thể dài hơn chính khoảng thời gian của đợt xử trí ghi trên hồ sơ HIV/AIDS.", "trigger": "Bảng XML6 có SO_NGAY_CAP_THUOC_ARV lớn hơn số ngày giữa NGAY_BAT_DAU_XU_TRI và NGAY_KET_THUC_XU_TRI.", "action": "Sửa số ngày cấp thuốc ARV, hoặc sửa <NGAY_BAT_DAU_XU_TRI>/<NGAY_KET_THUC_XU_TRI> cho đúng đợt", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT ngày 29/10/2024 Bảng 6 chỉ tiêu 43 SO_NGAY_CAP_THUOC_ARV, nguyên văn: “Ghi số ngày thuốc ARV được cấp” (nhỏ hơn hoặc bằng với ngày trong trường thông tin NGAY_KET_THUC_XU_TRI trừ đi ngày trong trường thông tin NGAY_BAT_DAU_XU_TRI).", "sample": "14 dòng bảng XML6 sai quan hệ giữa các chỉ tiêu (ví dụ: <SO_NGAY_CAP_THUOC_ARV>=90 nhưng đợt xử trí chỉ dài 60 ngày)."}, {"code": "BB001", "severity": "CHAN", "layer": "K5", "title": "Chỉ tiêu bắt buộc bị bỏ trống hoặc sai khuôn", "meaning": "Một số chỉ tiêu của chuẩn dữ liệu KHÔNG được để trống. Bỏ trống thì cơ quan BHXH không đủ thông tin để giám định và trả hồ sơ về.", "trigger": "Chỉ tiêu có trong bảng chỉ tiêu bắt buộc QĐ130/QĐ3176 bị để trống, hoặc (với chỉ tiêu khai báo khuôn yyyymmddHHMM) không đủ 12 ký tự số / không phải mốc thời gian có thật.", "action": "ĐIỀN chỉ tiêu bị nêu theo đúng diễn giải và khuôn của chỉ tiêu đó", "basis": "Thông tư 48/2017/TT-BYT Điều 13 khoản 1, nguyên văn: “Thực hiện việc sử dụng Bộ mã Danh mục dùng chung; Chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra; Xác thực điện tử do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, bảo đảm việc trích chuyển dữ liệu điện tử kịp thời, đầy đủ, chính xác, phản ánh trung thực quá trình khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở để phục vụ công tác quản lý khám bệnh, chữa bệnh và giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.” Mỗi chỉ tiêu bị nêu mang căn cứ riêng là câu diễn giải của chính chỉ tiêu đó theo bản QĐ3176/QĐ-BYT (cột sửa đổi nếu có, nếu không thì cột QĐ130), ví dụ Bảng 8 chỉ tiêu 10 CHAN_DOAN_RV (QĐ3176 giữ nguyên), nguyên văn: “Ghi đầy đủ chẩn đoán xác định bệnh chính, bệnh kèm theo và/hoặc các triệu chứng hoặc hội chứng, được bác sỹ ghi trong hồ sơ KBCB tại thời điểm kết thúc KBCB đối với người bệnh.” Chỉ tiêu mà diễn giải không có vế miễn trừ (\"nếu có\", \"trường hợp... thì để trống\") để trống là thiếu dữ liệu bắt buộc.", "sample": "1 chỉ tiêu BẮT BUỘC bị bỏ trống hoặc sai khuôn (ví dụ bảng XML8 <CHAN_DOAN_RV> để TRỐNG)."}, {"code": "MGT001", "severity": "CHAN", "layer": "K5", "title": "Giá trị ngoài miền mà chuẩn dữ liệu liệt kê", "meaning": "QĐ130/QĐ3176 liệt kê thẳng các mã hợp lệ cho nhiều chỉ tiêu (vd MA_XU_TRI của bảng XML6 chỉ nhận mã 1 đến 8). Giá trị ngoài danh sách là sai chuẩn dữ liệu, cổng tiếp nhận từ chối ngay ở tầng đọc file.", "trigger": "Giá trị của chỉ tiêu có trong bảng miền giá trị QĐ130/QĐ3176 nhưng không thuộc miền liệt kê. Chỉ tiêu đa giá trị được tách theo dấu chấm phẩy trước khi đối chiếu.", "action": "KHAI LẠI giá trị theo đúng bảng mã mà chỉ tiêu liệt kê (câu căn cứ của chỉ tiêu in kèm trong kết quả)", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục — mỗi chỉ tiêu mã hoá liệt kê nguyên văn các mã hợp lệ trong cột diễn giải; ví dụ Bảng 6 chỉ tiêu 31 MA_TINH_TRANG_DK (QĐ130 đánh số 18), nguyên văn: “Trường hợp đối tượng khám có 2 tình trạng trở lên thì các Mã cách nhau bởi dấu chấm phẩy \";\".”; Bảng 11 chỉ tiêu 22 MAU_SO, nguyên văn: “Các cơ sở KBCB sử dụng chuỗi CT07 để xác định đây là Giấy nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.” Giá trị ngoài miền mã mà chỉ tiêu liệt kê là sai chuẩn dữ liệu.", "sample": "1 giá trị NGOÀI MIỀN GIÁ TRỊ mà chuẩn dữ liệu liệt kê (ví dụ bảng XML6 <MA_XU_TRI>='9'; các mã hợp lệ: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8)."}, {"code": "DK002", "severity": "CHAN", "layer": "K2", "title": "Đường dùng nằm trong diện TT20 loại trừ thanh toán", "meaning": "Một số dòng Phụ lục I TT20/2022 ghi điều kiện dạng PHỦ ĐỊNH theo đường dùng: quỹ BHYT thanh toán hoạt chất đó, TRỪ khi dùng theo một đường nhất định. Dexamethason là ví dụ: thanh toán bình thường, nhưng KHÔNG thanh toán khi tiêm trong dịch kính hoặc tiêm nội nhãn.", "trigger": "Mã thuốc nằm trong bảng điều kiện TT20 theo đường dùng/dịch vụ loại DUONG_DUNG_CAM và trường <DUONG_DUNG> của dòng thuốc bằng đúng một trong các mã đường dùng bị loại trừ (so theo MÃ QĐ7603 Phụ lục 05.10, không so tên do cơ sở nhập).", "action": "Nếu thuốc thật sự tiêm nội nhãn/dịch kính thì bỏ khỏi phần đề nghị quỹ BHYT thanh toán. Nếu khai nhầm đường dùng thì sửa <DUONG_DUNG> cho đúng mã QĐ7603 Phụ lục 05.10.", "basis": "TT20/2022/TT-BYT Phụ lục I cột 8, dòng Dexamethason: \"Quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán trường hợp tiêm trong dịch kính, tiêm nội nhãn.\" Mã đường dùng đối chiếu theo QĐ7603/QĐ-BYT Phụ lục 05.10: 2.07 = \"Tiêm nội nhãn cầu\", 2.08 = \"Tiêm trong dịch kính của mắt\".", "sample": "[DK002] Thuốc Dexamethason ghi <DUONG_DUNG>='2.08' (Tiêm trong dịch kính của mắt) — Phụ lục I Thông tư 20/2022/TT-BYT ghi điều kiện nguyên văn: \"Quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán trường hợp tiêm trong dịch kính, tiêm nội nhãn.\""}, {"code": "DK003", "severity": "CHAN", "layer": "K2", "title": "Thiếu dịch vụ kỹ thuật mà điều kiện TT20 yêu cầu", "meaning": "Một số dòng Phụ lục I TT20/2022 ràng buộc BỐI CẢNH DỊCH VỤ chứ không ràng buộc chẩn đoán: thuốc chỉ được thanh toán khi dùng TRONG một loại kỹ thuật nhất định. Gadobenic acid là thuốc cản quang đặc hiệu mô gan, TT20 chỉ cho thanh toán khi tiêm tĩnh mạch trong chụp chiếu gan.", "trigger": "Mã thuốc nằm trong bảng điều kiện TT20 theo đường dùng/dịch vụ loại CAN_DVKT mà hồ sơ KHÔNG có dòng XML3 nào có <MA_DICH_VU> thuộc danh sách mã DVKT của bối cảnh đó (danh sách dựng từ tên chính thức trong QĐ2010/QĐ-BYT Phụ lục 1 — catalog đối chiếu catalog).", "action": "Bổ sung dòng XML3 của kỹ thuật đã thực hiện, hoặc bỏ thuốc khỏi phần đề nghị quỹ thanh toán nếu không dùng trong kỹ thuật mà điều kiện yêu cầu.", "basis": "TT20/2022/TT-BYT Phụ lục I cột 8, dòng Gadobenic acid: \"Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tiêm tĩnh mạch trong chụp chiếu gan.\" Danh mục mã dịch vụ kỹ thuật đối chiếu theo QĐ2010/QĐ-BYT ngày 19/6/2025 Phụ lục 1 (bộ mã dùng chung).", "sample": "[DK003] Thuốc Gadobenic acid được dùng nhưng hồ sơ KHÔNG có dịch vụ kỹ thuật nào thuộc diện điều kiện yêu cầu (27 mã DVKT trong danh mục QĐ2010/QĐ-BYT)."}, {"code": "DK001", "severity": "CHAN", "layer": "K2", "title": "Điều kiện thanh toán TT20 gắn chẩn đoán chưa thoả", "meaning": "Thuốc mà TT20/2022 quy định CHỈ được Quỹ BHYT thanh toán cho một chẩn đoán cụ thể (vd succimer=ngộ độc chì, oseltamivir=cúm, alendronat=loãng xương) nhưng hồ sơ không có chẩn đoán phù hợp.", "trigger": "Thuốc thuộc bảng cổng chẩn đoán TT20 (route-đơn-nghĩa, đã kiểm 0 trùng canon) mà không có mã ICD nào của hồ sơ (bệnh chính+kèm) thuộc nhóm chẩn đoán TT20 yêu cầu.", "basis": "TT20/2022/TT-BYT Phụ lục I cột 8 — TT20 Điều 2 khoản 1 điểm đ: \"Cột 8: Ghi điều kiện, tỷ lệ thanh toán và ghi chú cụ thể của một số thuốc\". Phụ lục I VẪN CÒN HIỆU LỰC: TT37/2024 Điều 20 khoản 4 chỉ bãi bỏ \"Các Điều 3, 4, 5 và 6 Thông tư số 20/2022/TT-BYT hết hiệu lực thi hành từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành\" (01/01/2025) — KHÔNG bãi bỏ Phụ lục I; và TT37/2024 Điều 20 khoản 2: \"Không áp dụng quy định tại Điều 7 Thông tư này trong thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho đến khi Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành văn bản mới về Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.\" — tức danh mục TT20 vẫn là danh mục đang dùng", "sample": "Thuốc \"Succimer\": Điều kiện TT20 CHƯA thoả: thuốc CHỈ được Quỹ BHYT thanh toán khi ngộ độc chì (cần chẩn đoán nhóm [...]) nhưng hồ sơ không có chẩn đoán phù hợp (đã tra CẢ bệnh chính LẪN bệnh kèm) — ...", "action": "Bổ sung mã chẩn đoán thuộc điều kiện thanh toán của thuốc nếu người bệnh thực có; nếu không thì chuyển chi phí thuốc ra ngoài BHYT"}, {"code": "HC001", "severity": "GHICHU", "layer": "K2", "title": "Thuốc phải hội chẩn trước khi dùng (dấu * TT20)", "meaning": "Thuốc có ký hiệu dấu sao (*) trong danh mục TT20/2022 — phải được hội chẩn trước khi sử dụng (trừ cấp cứu). Kháng sinh dự trữ (*) chỉ được quỹ BHYT thanh toán khi thực hiện đúng quy trình quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện.", "trigger": "Hoạt chất thuộc nhóm có dấu (*) trong TT20/2022 (kháng sinh/kháng nấm/kháng virus dự trữ, dinh dưỡng tĩnh mạch...).", "basis": "TT20/2022/TT-BYT Điều 2 khoản 7 (dấu *) + QĐ5631/QĐ-BYT (quản lý sử dụng kháng sinh).", "sample": "Thuốc \"Meropenem\": Thuốc phải HỘI CHẨN trước khi dùng (dấu * — TT37/2024/TT-BYT Điều 10 khoản 5...) — cần biên bản hội chẩn.", "action": "Đính kèm biên bản hội chẩn theo quy trình quản lý sử dụng kháng sinh (QĐ5631) để quỹ BHYT thanh toán.", "deprecated": true}, {"code": "K3001", "severity": "CHAN", "layer": "K3", "title": "Mức hưởng theo mã đối tượng KCB — không chi trả hoặc giảm tỷ lệ", "meaning": "Mã đối tượng KCB tại thời điểm vào viện thuộc trường hợp KHÔNG được quỹ BHYT chi trả, hoặc chi trả với tỷ lệ giảm.", "trigger": "Đối chiếu MA_DOITUONG_KCB với bảng mức hưởng theo thời điểm vào viện và nội/ngoại trú.", "basis": "QĐ3276/QĐ-BYT ngày 17/10/2025 Phụ lục 1 — bảng mã đối tượng khám bệnh, chữa bệnh và mức hưởng tương ứng; QĐ3276 Điều 2 ĐOẠN 3 (đoạn bắt đầu \"Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không thực hiện trích xuất và gửi lại hồ sơ thay thế\"), nguyên văn: \"cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện giám định theo mã đối tượng đến khám bệnh, chữa bệnh mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã sử dụng nhưng phải cùng phạm vi quyền lợi, mức hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại Quyết định này\"", "sample": "[K3001] Mức hưởng — MA_DOITUONG_KCB=1.18 (…) tại thời điểm vào viện … KHÔNG được quỹ BHYT chi trả …", "action": "Ghi lại <MA_DOITUONG_KCB> và mức hưởng đúng tại thời điểm khám"}, {"code": "K3002", "severity": "GHICHU", "layer": "K3", "title": "Mã đối tượng KCB không khớp nội/ngoại trú — nên cập nhật", "meaning": "Mã đối tượng KCB chỉ áp cho nội trú (hoặc ngoại trú) nhưng hồ sơ lại thuộc loại còn lại.", "trigger": "So MA_DOITUONG_KCB với MA_LOAI_KCB / NGAY_VAO_NOI_TRU của hồ sơ.", "basis": "QĐ3276/QĐ-BYT ngày 17/10/2025 Phụ lục 1 và Điều 2 — cơ sở được trích xuất lại và gửi hồ sơ thay thế.", "sample": "[K3002] Mã đối tượng KCB nên cập nhật: MA_DOITUONG_KCB=1.18 chỉ áp cho NGOẠI trú … nhưng hồ sơ là NỘI trú …", "action": "Cập nhật mã đối tượng KCB đúng theo QĐ3276 PL1 rồi gửi hồ sơ thay thế."}, {"code": "K4001", "ly_do_ngung": "gỡ 6/9/2026 (rà A8 #1): bảng chống chỉ định nội bộ chưa đối chiếu được văn bản; chống chỉ định theo Dược thư quốc gia nay báo dưới CCD001", "severity": "GHICHU", "layer": "K4", "title": "Thuốc chống chỉ định với chẩn đoán", "meaning": "Thuốc chống chỉ định với một trong các mã bệnh của hồ sơ.", "trigger": "Mã bệnh hồ sơ thuộc tập chống chỉ định của thuốc.", "basis": "MAPPING_chongchidinh (DrugCentral) / HDSD.", "sample": "Chống chỉ định với [<mã bệnh>].", "action": "Ngừng/thay thuốc; nếu có lý do lâm sàng đặc biệt phải giải trình.", "deprecated": true}, {"code": "K5001", "severity": "CHAN", "layer": "K5", "title": "Mã ICD lạ / không có trong danh mục TT06", "meaning": "Mã bệnh chính không có trong danh mục ICD-10 TT06 — mã lạ/sai định dạng.", "trigger": "Mã (và mã cha 3 ký tự) không thuộc VALID_ICD.", "basis": "TT06/2026/TT-BYT Điều 3, nguyên văn: “Ban hành Danh mục mã bệnh tật, nguyên nhân tử vong (sau đây gọi chung là mã bệnh) theo ICD-10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này”.", "sample": "<mã>: KHÔNG có trong danh mục ICD TT06 — mã lạ/sai định dạng, cần rà soát thủ công.", "action": "SỬA <MA_BENH_CHINH> về mã thuộc danh mục ICD-10 hiệu lực"}, {"code": "K5002", "severity": "CHAN", "layer": "K5", "title": "Mã cấm làm bệnh chính (cột 24 TT06)", "meaning": "Mã ICD bị cấm dùng làm chẩn đoán chính.", "trigger": "Cột 24 = x.", "basis": "Lượt KCB kết thúc từ 01/7/2026 — Thông tư 06/2026/TT-BYT Điều 4 khoản 2 (các cột 24 đến 29 của Danh mục mã bệnh theo ICD-10 áp dụng cho từng mã ICD-10) điểm a, nguyên văn: “a) Cột 24 xác định mã không được dùng là bệnh chính;”; lượt KCB kết thúc trước 01/7/2026 — QĐ4469/QĐ-BYT, tiêu đề phụ lục nguyên văn: “Phụ lục A2: Các mã bệnh không sử dụng là bệnh chính”", "sample": "<mã> KHÔNG được dùng làm bệnh chính (cột 24 — mã KHÔNG được dùng làm chẩn đoán chính).", "action": "SỬA <MA_BENH_CHINH> sang mã được phép làm bệnh chính (thường là mã biểu hiện bệnh); giữ mã hiện tại làm mã bệnh kèm/mã kết hợp"}, {"code": "K5003", "ly_do_ngung": "mã tử vong làm bệnh chính nay báo dưới TV001 (TT06/2026 Đ4 kh.2 cột 27); thay bằng TV001", "severity": "CHAN", "layer": "K5", "title": "Mã chỉ dùng mã hoá nguyên nhân tử vong (cột 27)", "meaning": "Mã chỉ dùng để mã hoá nguyên nhân tử vong, không làm bệnh chính khi còn điều trị.", "trigger": "Cột 27 = x.", "basis": "TT06/2026/TT-BYT (cột 27).", "sample": "<mã> KHÔNG được dùng làm bệnh chính (cột 27 — mã CHỈ dùng để mã hóa nguyên nhân tử vong).", "action": "Dùng mã lâm sàng phù hợp làm bệnh chính.", "deprecated": true}, {"code": "K5004", "ly_do_ngung": "mã nguyên nhân ngoại sinh V/W/X/Y làm bệnh chính nay theo cờ cột 24 TT06/2026 dưới K5002; thay bằng K5002", "severity": "CHAN", "layer": "K5", "title": "Chương ngoại nhân V–Y làm bệnh chính", "meaning": "Mã nguyên nhân ngoại sinh (V/W/X/Y) chỉ bổ sung cho mã tổn thương S–T, không làm bệnh chính.", "trigger": "Ký tự đầu ∈ {V,W,X,Y}.", "basis": "TT06/2026/TT-BYT (chương XX).", "sample": "<mã> KHÔNG được dùng làm bệnh chính (chương XX (V-Y) — mã nguyên nhân ngoại sinh).", "action": "Đặt mã tổn thương (S–T) làm bệnh chính, V–Y làm bệnh kèm.", "deprecated": true}, {"code": "K5005", "severity": "GHICHU", "layer": "K5", "title": "Không khuyến khích làm bệnh chính (cột 25)", "meaning": "Mã không khuyến khích dùng làm chẩn đoán chính.", "trigger": "Cột 25 = x (và không bị cấm cột 24/27).", "basis": "TT06/2026/TT-BYT (cột 25).", "sample": "<mã> KHÔNG khuyến khích dùng làm chẩn đoán chính (cột 25) — ĐẠT, đây là khuyến nghị mã hoá của TT06.", "action": "Cân nhắc mã cụ thể hơn làm bệnh chính."}, {"code": "K5006", "severity": "GHICHU", "layer": "K5", "title": "Mã cột 28 (chỉ có hoặc chủ yếu ở nữ) nhưng BN Nam", "meaning": "Mã bệnh chỉ có/chủ yếu ở Nữ nhưng bệnh nhân là Nam.", "trigger": "Cột 28 = x và GIOI_TINH = 1.", "basis": "TT06/2026/TT-BYT (cột 28). TT06/2026/TT-BYT Điều 4 khoản 2 điểm đ, nguyên văn: “Cột 28 xác định mã chỉ có hoặc chủ yếu có ở nữ giới”.", "sample": "<mã> chỉ có/chủ yếu ở NỮ (cột 28) nhưng BN là Nam.", "action": "Nếu mã bệnh hoặc giới tính bị khai nhầm thì sửa lại <MA_BENH_CHINH>/<GIOI_TINH>; đúng thực tế thì giữ nguyên."}, {"code": "K5007", "severity": "GHICHU", "layer": "K5", "title": "Mã cột 29 (chỉ có hoặc chủ yếu ở nam) nhưng BN Nữ", "meaning": "Mã bệnh chỉ có/chủ yếu ở Nam nhưng bệnh nhân là Nữ.", "trigger": "Cột 29 = x và GIOI_TINH = 2.", "basis": "TT06/2026/TT-BYT (cột 29). TT06/2026/TT-BYT Điều 4 khoản 2 điểm e, nguyên văn: “Cột 29 xác định mã chỉ có hoặc chủ yếu có ở nam giới”.", "sample": "<mã> chỉ có/chủ yếu ở NAM (cột 29) nhưng BN là Nữ.", "action": "Nếu mã bệnh hoặc giới tính bị khai nhầm thì sửa lại <MA_BENH_CHINH>/<GIOI_TINH>; đúng thực tế thì giữ nguyên."}, {"code": "K5008", "severity": "CHAN", "deprecated": true, "layer": "K5", "title": "Giới hạn tuổi theo QĐ4469 (mã cũ — nay báo dưới mã K5015, mức ghi chú)", "meaning": "Mã này không còn được phát. Giới hạn tuổi theo QĐ4469/QĐ-BYT là nhãn nhóm tuổi thường gặp, không phải ràng buộc bắt buộc, nên không dùng để từ chối chi phí; TT06/2026/TT-BYT Điều 4 khoản 2 cũng chỉ quy định 6 cột quy tắc (cột 24-29), không có cột giới hạn tuổi. Nội dung liên quan nay báo dưới mã K5015 ở mức ghi chú.", "trigger": "Mã có gioi_han_tuoi trong QĐ4469. (KHÔNG còn tự phát — xem K5015, mức GHI CHÚ.)", "basis": "QĐ4469/QĐ-BYT — giới hạn tuổi của mã bệnh", "sample": "<mã> có giới hạn tuổi (QĐ4469): ... (BN ...t — ngoài giới hạn tuổi của mã).", "action": "SỬA <MA_BENH_CHINH> hoặc <NGAY_SINH> cho khớp giới hạn tuổi"}, {"code": "K5009", "severity": "GHICHU", "layer": "K5", "title": "Mã cha có mã con — nên ghi mã con (cột 26)", "meaning": "Đang ghi mã 3 ký tự trong khi có mã con 4–5 ký tự cụ thể hơn.", "trigger": "Cột 26 = x hoặc mã 3 ký tự có mã con.", "basis": "TT06/2026/TT-BYT (cột 26) + CV4059/BYT-BH.", "sample": "<mã> là mã cha CÓ mã con (cột 26) — nên ghi mã con cụ thể (4-5 ký tự).", "action": "Ghi mã con 4–5 ký tự cụ thể thay vì mã cha 3 ký tự."}, {"code": "K6001", "severity": "CHAN", "layer": "K6", "title": "DVKT ngoài danh mục dùng chung QĐ2010", "meaning": "Mã dịch vụ kỹ thuật 9 số hoặc mã giường không có trong danh mục QĐ2010.", "trigger": "Mã đúng định dạng DVKT/giường nhưng không thuộc danh mục.", "basis": "QĐ2010/QĐ-BYT (2025). QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu MA_DICH_VU, nguyên văn: “Ghi mã dịch vụ kỹ thuật hoặc mã dịch vụ khám bệnh thực hiện đối với người bệnh, theo quy định tại Bộ mã danh mục dùng chung (DMDC) do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành”.", "sample": "mã DVKT ... KHÔNG có trong danh mục dùng chung QĐ2010/2025 | DVKT ...: ngoài danh mục QĐ2010.", "action": "Ánh xạ mã DVKT nội bộ HIS sang mã dùng chung QĐ2010."}, {"code": "K6002", "severity": "CHAN", "layer": "K6", "title": "Mã DVKT không có trong danh mục dùng chung", "meaning": "Mã dịch vụ kỹ thuật khai trong hồ sơ không đối chiếu được với bộ mã danh mục dùng chung.", "trigger": "MA_DICH_VU không thuộc danh mục DVKT của QĐ2010/QĐ-BYT.", "basis": "QĐ2010/QĐ-BYT ngày 19/6/2025 — bộ mã danh mục dùng chung (DVKT); TT48/2017/TT-BYT Điều 4 khoản 2. QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu MA_DICH_VU, nguyên văn: “Ghi mã dịch vụ kỹ thuật hoặc mã dịch vụ khám bệnh thực hiện đối với người bệnh, theo quy định tại Bộ mã danh mục dùng chung (DMDC) do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành”.", "sample": "[K6002] mã DVKT \"XX.YYYY.ZZZZ\" KHÔNG có trong danh mục dùng chung QĐ2010/2025", "action": "SỬA <MA_DICH_VU> về mã thuộc danh mục dùng chung"}, {"code": "K6003", "severity": "CHAN", "layer": "K6", "title": "DVKT ngoài danh mục kỹ thuật ĐƯỢC DUYỆT của cơ sở", "meaning": "Mã DVKT trên hồ sơ KHÔNG nằm trong danh mục kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền PHÊ DUYỆT cho chính cơ sở KCB đó — cơ sở chưa được phép thực hiện/thanh toán kỹ thuật này.", "trigger": "MA_DICH_VU (XML3) không thuộc danh mục kỹ thuật duyệt của cơ sở (do cơ sở đăng ký qua POST /v1/co-so/danh-muc).", "basis": "Luật KCB 15/2023/QH15 Điều 7 (hành vi bị nghiêm cấm) khoản 4: “Khám bệnh, chữa bệnh không đúng phạm vi hành nghề hoặc phạm vi hoạt động được cơ quan có thẩm quyền cho phép, trừ trường hợp cấp cứu hoặc thực hiện khám bệnh, chữa bệnh theo huy động, điều động của cơ quan có thẩm quyền khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp.”; khoản 6: “Không tuân thủ quy định về chuyên môn kỹ thuật; áp dụng phương pháp, kỹ thuật chuyên môn, sử dụng thiết bị y tế chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.”; Điều 50 khoản 2 điểm d: giấy phép hoạt động ghi “Phạm vi hoạt động chuyên môn”. Quy tắc chỉ chạy khi cơ sở đã nạp danh mục kỹ thuật được phê duyệt của mình.", "sample": "DVKT <mã> NGOÀI danh mục kỹ thuật ĐƯỢC DUYỆT của cơ sở <MA_CSKCB> — cơ sở chưa được phép thực hiện.", "action": "Bổ sung kỹ thuật vào DMKT được phê duyệt của cơ sở, hoặc rà lại mã DVKT trên hồ sơ."}, {"code": "K6004", "severity": "CHAN", "layer": "K6", "title": "DVKT thực hiện ngoài phạm vi/khoa được phép", "meaning": "Kỹ thuật được thực hiện ở khoa KHÔNG thuộc phạm vi hành nghề/phân tuyến kỹ thuật đã đăng ký cho khoa đó (proxy cho CCHN người thực hiện).", "trigger": "MA_DICH_VU không thuộc danh sách DVKT được phép của MA_KHOA (cơ sở đăng ký dvktTheoKhoa).", "basis": "Luật KCB 15/2023/QH15 Điều 7 khoản 4: “Khám bệnh, chữa bệnh không đúng phạm vi hành nghề hoặc phạm vi hoạt động được cơ quan có thẩm quyền cho phép, trừ trường hợp cấp cứu […]”; Điều 39 khoản 1 (quyền của người hành nghề): “Được hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo đúng phạm vi hành nghề cho phép.” Quy tắc chỉ chạy khi cơ sở đã nạp phân công kỹ thuật theo khoa/người hành nghề của mình.", "sample": "DVKT <mã> thực hiện ở khoa <MA_KHOA> NGOÀI phạm vi được phép của cơ sở — kiểm CCHN/phân tuyến kỹ thuật.", "action": "Rà phân công kỹ thuật theo khoa/CCHN người thực hiện, hoặc cập nhật phạm vi được phép."}, {"code": "K7001A", "severity": "GHICHU", "layer": "K7", "title": "An toàn người bệnh — tương tác thuốc chống chỉ định", "meaning": "Hồ sơ có cặp thuốc thuộc danh mục tương tác CHỐNG CHỈ ĐỊNH của QĐ5948. Là cảnh báo CHUYÊN MÔN, không phải kết luận thanh toán.", "trigger": "Hai dòng CHI_TIET_THUOC mang cặp hoạt chất có trong QĐ5948 với cột Xử trí ghi Chống chỉ định phối hợp.", "basis": "QĐ5948/QĐ-BYT danh mục tương tác thuốc chống chỉ định. Danh mục CHUYÊN MÔN, không căn cứ Luật BHYT, không quy định thanh toán — nên KHÔNG tuyên xuất toán.", "sample": "[K7001A] AN TOÀN NGƯỜI BỆNH — tương tác CHỐNG CHỈ ĐỊNH: ...", "action": "ĐẠT về thanh toán — đề nghị bác sĩ xem lại cặp thuốc."}, {"code": "K7001", "severity": "GHICHU", "deprecated": true, "ly_do_ngung": "gỡ 16/8/2026: mức CHẶN mà không có dòng nào trong bảng quyết định nêu điều khoản (37 hồ sơ đã được BHYT thanh toán bị chặn); tương tác thuốc chống chỉ định là an toàn người bệnh, nay GHI CHÚ dưới K7001A", "layer": "K7", "title": "Tương tác thuốc chống chỉ định (QĐ5948)", "meaning": "Hai thuốc trong đơn là cặp tương tác chống chỉ định.", "trigger": "Cặp hoạt chất thuộc danh mục QĐ5948.", "basis": "QĐ5948/QĐ-BYT.", "sample": "Tương tác chống chỉ định: <A> + <B> (QĐ5948).", "action": "Bỏ 1 trong 2 thuốc hoặc hội chẩn/thay thế."}, {"code": "K8001", "severity": "CHAN", "layer": "K8", "title": "Nghi trùng khai DVKT (cùng giờ + cùng người thực hiện)", "meaning": "Cùng một DVKT có ≥2 dòng CÙNG giờ thực hiện (NGAY_KQ) và CÙNG người thực hiện trong ngày — trùng một lần làm. (DVKT làm nhiều lần KHÁC giờ trong ngày là bình thường ở nội trú, KHÔNG tính trùng.)", "trigger": "≥2 dòng XML3 cùng MA_DICH_VU + cùng NGAY_KQ + cùng NGUOI_THUC_HIEN trong 1 ngày.", "basis": "Nguyên tắc giám định trùng (trùng dịch vụ + trùng THỜI ĐIỂM thực hiện) — TT12/2026/TT-BTC; tiền thân QĐ3618/QĐ-BHXH. TT12/2026/TT-BTC, nguyên văn: “Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế”.", "sample": "Trùng khai DVKT mã <mã> — <tên> ngày <ngày> có <n> dòng CÙNG giờ thực hiện lúc HH:MM, CÙNG người thực hiện.", "action": "Kiểm y lệnh & sổ thực hiện; nếu đúng là 1 lần làm bị khai 2 dòng thì gộp còn 1; nếu thực sự làm nhiều lần thì bổ sung giờ/người thực hiện khác nhau.", "deprecated": true}, {"code": "K8003", "severity": "GHICHU", "layer": "K8", "title": "DVKT thực hiện nhiều lần trong ngày — đã đối chiếu, hợp lệ", "meaning": "Có DVKT được thực hiện nhiều lần trong ngày nhưng KHÁC giờ thực hiện / khác người — bình thường ở nội trú (theo dõi, chăm sóc); hệ thống đã đối chiếu mốc thực hiện và KHÔNG tính là trùng khai. Chỉ báo để minh bạch.", "trigger": "DVKT lặp trong ngày nhưng các dòng có NGAY_KQ hoặc NGUOI_THUC_HIEN khác nhau.", "basis": "Nguyên tắc giám định trùng (TT12/2026/TT-BTC; QĐ3618/QĐ-BHXH) — chỉ trùng khi trùng thời điểm thực hiện.", "sample": "<n> lượt DVKT được thực hiện NHIỀU LẦN trong ngày (khác giờ / khác người) — KHÔNG tính trùng khai.", "action": "Không cần xử lý — thông tin để biết."}, {"code": "K8004", "severity": "GHICHU", "layer": "K8", "title": "Nghi trùng DVKT nhưng thiếu mốc thực hiện để xác nhận", "meaning": "Có ≥2 dòng cùng DVKT trong ngày giống nhau nhưng hồ sơ THIẾU mốc thực hiện (NGAY_KQ/người/vị trí) nên KHÔNG xác nhận được là trùng khai hay nhiều lần làm thật. Chỉ ghi chú để đối chiếu — không kết luận trùng khi thiếu bằng chứng (tránh báo oan HIS không xuất trường thực hiện).", "trigger": "≥2 dòng cùng MA_DICH_VU + cùng ngày, tất cả thiếu NGAY_KQ/NGAY_TH_YL/NGUOI_THUC_HIEN/VI_TRI_TH_DVKT.", "basis": "Nguyên tắc giám định trùng (TT12/2026/TT-BTC; QĐ3618) — chỉ kết luận trùng khi có trùng THỜI ĐIỂM thực hiện.", "sample": "Nghi trùng DVKT mã ... ngày ... có <n> dòng giống nhau nhưng THIẾU mốc thực hiện — đối chiếu y lệnh nếu cần.", "action": "Bổ sung trường thực hiện (NGAY_KQ/người thực hiện) để phân biệt các lần thực hiện."}, {"code": "K8002", "severity": "GHICHU", "layer": "K8", "title": "Tách dịch vụ — mục đã gồm trong dịch vụ/định mức khác", "meaning": "Một DVKT/VTYT được tính RIÊNG trong khi đã nằm trong định mức/gói của một dịch vụ khác cùng hồ sơ (tách để thu thêm).", "trigger": "Cả 'dịch vụ chính' và 'mục con không tách' cùng xuất hiện (cơ sở đăng ký khongTach).", "basis": "TT04/2017 Điều 3 (VTYT trong giá không thanh toán riêng) + định mức KTKT (TT19/2022) + ghi chú gói giá — cần DỮ LIỆU CƠ SỞ.", "sample": "Tách dịch vụ: DVKT <con> đã bao gồm trong <chính> (định mức/gói) — không thanh toán riêng.", "action": "Bỏ dòng tính riêng của mục đã nằm trong định mức/gói, hoặc giải trình."}, {"code": "EX001", "severity": "CHAN", "layer": "K1", "title": "Thuốc có SĐK đã bị rút (không còn lưu hành)", "meaning": "Số đăng ký của thuốc đã bị Cục Quản lý Dược rút — thuốc không còn được phép lưu hành, không thuộc phạm vi thanh toán BHYT.", "trigger": "SO_DANG_KY của dòng thuốc thuộc danh sách SĐK đã bị rút (Cục QLD).", "basis": "TT37/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 Điều 8 khoản 5 điểm a, nguyên văn: \"Quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán đối với các trường hợp sau đây: a) Thuốc, lô thuốc đã có văn bản đình chỉ lưu hành hoặc thu hồi thuốc hoặc thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc của cấp có thẩm quyền. Thời điểm, phạm vi áp dụng việc không thanh toán bảo hiểm y tế được tính theo thời điểm, phạm vi đình chỉ hoặc thu hồi được ghi tại văn bản đình chỉ hoặc thu hồi.\" — áp cho thuốc có số đăng ký ĐÃ BỊ RÚT (văn bản thu hồi giấy đăng ký lưu hành của Cục Quản lý Dược), mốc áp dụng lấy đúng thời điểm ghi trong văn bản thu hồi.", "sample": "Thuốc SĐK đã bị rút: \"...\" (SĐK ...) đã bị RÚT số đăng ký — không còn lưu hành.", "action": "Thay bằng thuốc có số đăng ký còn hiệu lực tại ngày dùng thuốc, hoặc chuyển chi phí thuốc này ra ngoài BHYT"}, {"code": "THU001", "severity": "CHAN", "layer": "K1", "title": "Thuốc bị thu hồi/đình chỉ do vi phạm chất lượng", "meaning": "Thuốc có SĐK bị Cục QLD thu hồi/đình chỉ lưu hành TOÀN BỘ do vi phạm chất lượng → không được thanh toán BHYT. (Thu hồi theo LÔ riêng lẻ không tự cảnh báo vì hồ sơ BHYT thường không có số lô — chỉ tra cứu ở /v1/thuoc-thu-hoi.)", "trigger": "SO_DANG_KY thuộc danh sách thu hồi TOÀN BỘ (loai=SDK) trong thuoc_thu_hoi_dav.", "basis": "TT37/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 Điều 8 khoản 5 điểm a, nguyên văn: \"Quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán đối với các trường hợp sau đây: a) Thuốc, lô thuốc đã có văn bản đình chỉ lưu hành hoặc thu hồi thuốc hoặc thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc của cấp có thẩm quyền. Thời điểm, phạm vi áp dụng việc không thanh toán bảo hiểm y tế được tính theo thời điểm, phạm vi đình chỉ hoặc thu hồi được ghi tại văn bản đình chỉ hoặc thu hồi.\" — áp cho thuốc/lô thuốc bị ĐÌNH CHỈ LƯU HÀNH hoặc THU HỒI theo văn bản của Cục Quản lý Dược, mốc áp dụng lấy đúng thời điểm và phạm vi ghi trong văn bản đó.", "sample": "Thuốc BỊ THU HỒI chất lượng: \"...\" (SĐK ...) đã bị thu hồi/đình chỉ TOÀN BỘ — không được thanh toán BHYT.", "action": "Bỏ chi phí thuốc đã bị thu hồi toàn bộ khỏi hồ sơ đề nghị thanh toán; nếu khai nhầm số đăng ký thì sửa <SO_DANG_KY>"}, {"code": "YHCT003", "severity": "GHICHU", "layer": "YHCT", "title": "MA_BENH_YHCT ngoài danh mục mã bệnh YHCT", "meaning": "Mã bệnh Y học cổ truyền không thuộc danh mục mã bệnh YHCT (QĐ2782/QĐ-BYT).", "trigger": "MA_BENH_YHCT có giá trị nhưng không khớp danh mục QĐ2782.", "basis": "QĐ7603/QĐ-BYT ngày 25/12/2018 Phụ lục 07 — DANH MỤC MÃ BỆNH Y HỌC CỔ TRUYỀN (bộ mã dùng chung), 4.147 mã ở Phụ lục 07.1 + 693 mã bổ sung ở 07.2. CÒN HIỆU LỰC: QĐ2010/QĐ-BYT ngày 19/6/2025 Điều 2 chỉ bãi bỏ Phụ lục 01, 02, 03, 04 của QĐ7603, không bãi bỏ Phụ lục 07.", "sample": "MA_BENH_YHCT='...' không thuộc danh mục mã bệnh Y học cổ truyền (QĐ2782/QĐ-BYT) — đối chiếu.", "action": "Tra mã bệnh YHCT đúng tại /v1/benh-yhct (QĐ2782/QĐ-BYT)."}, {"code": "YHCT004", "severity": "GHICHU", "layer": "YHCT", "title": "MA_BENH_YHCT lệch chương ICD-10 tương ứng", "meaning": "Mã bệnh YHCT theo QĐ2782 có ICD-10 tương ứng (ánh xạ 1:1), nhưng chẩn đoán YHHĐ của hồ sơ (bệnh chính+kèm) khác chương ICD hoàn toàn → nghi lệch mã hoá giữa YHCT và YHHĐ.", "trigger": "ICD-10 ánh xạ của MA_BENH_YHCT không cùng chương/mã 3 ký tự với bất kỳ chẩn đoán hồ sơ nào.", "basis": "QĐ7603/QĐ-BYT ngày 25/12/2018 Phụ lục 07.1 — cột ICD-10 tương ứng của từng mã bệnh YHCT.", "sample": "MA_BENH_YHCT='U50.011' (Bách nhật khái) theo QĐ2782 tương ứng ICD-10 'A37' nhưng chẩn đoán YHHĐ hồ sơ (E11.9) khác chương — đối chiếu mã hoá bệnh án.", "action": "Sửa mã bệnh YHCT hoặc mã ICD-10 chính nếu nhập nhầm (mức ghi chú, không xuất toán)."}, {"code": "GIA001", "severity": "GHICHU", "layer": "K9", "title": "Giá thuốc cao hơn giá kê khai (Cục QLD)", "meaning": "Đơn giá thuốc trên hoá đơn vượt >20% giá kê khai (giá bán buôn dự kiến do doanh nghiệp công bố với Cục Quản lý Dược). Trần tham chiếu độc lập, phủ cả thuốc chưa có dữ liệu trúng thầu.", "trigger": "DON_GIA thuốc > 120% giá kê khai cùng SĐK (gia_kekhai_dav).", "basis": "Giá kê khai công khai — dichvucong.dav.gov.vn/congbogiathuoc (Cục QLD).", "sample": "Giá thuốc cao bất thường: \"...\" (SĐK ...) đơn giá ... > giá kê khai ... (bán buôn dự kiến, Cục QLD).", "action": "Sửa quy cách/đơn vị tính nếu khai nhầm; nếu đúng thì giữ chứng từ mua sắm để giải trình chênh lệch với giá kê khai."}, {"code": "K9001", "severity": "GHICHU", "layer": "K9", "title": "Giá DVKT: viện thu > BH duyệt", "meaning": "Đơn giá viện thu (DON_GIA_BV) cao hơn đơn giá BH duyệt (DON_GIA_BH).", "trigger": "DON_GIA_BV > DON_GIA_BH > 0.", "basis": "Nội hoá đơn (đối chiếu giá viện thu vs BH duyệt).", "sample": "K9 giá: DVKT <mã> — đơn giá thu ...đ > đơn giá BH duyệt ...đ (chênh ...đ) — ĐẠT: phần chênh do người bệnh tự trả, không thuộc phần quỹ BHYT chi trả.", "action": "Điều chỉnh đơn giá về giá được duyệt, hoặc giữ chứng từ giải trình chênh lệch."}, {"code": "G3002B", "severity": "GHICHU", "layer": "GOP", "title": "Mổ lấy thai: thay băng vượt 03 lần do biến thể NHIỄM TRÙNG", "meaning": "Hồ sơ mổ lấy thai khai đúng trần 03 lần thay băng vết mổ 15-30 cm, cộng thêm biến thể \"vết mổ nhiễm trùng\" thì tổng vượt 03. Trần 03 lần nằm ở điểm d (mổ lấy thai); điểm a (vết mổ nhiễm trùng) không có trần số lần.", "trigger": "Có mổ lấy thai; số lần bản THƯỜNG <= 3; tổng bản thường + bản nhiễm trùng > 3.", "basis": "TT35/2016/TT-BYT Điều 4d khoản 4 (bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 TT39/2024/TT-BYT): bốn trường hợp song song a-d; điểm a \"Vết mổ nhiễm trùng, rò tiêu hóa, rò mật, rò nước tiểu\" không có trần; điểm d \"Trường hợp phẫu thuật mổ lấy thai: được áp dụng mức giá này nhưng tối đa không quá 03 lần\".", "sample": "[G3002B] Hồ sơ có PHẪU THUẬT MỔ LẤY THAI, khai 3 lần “Thay băng vết mổ 15-30 cm” …", "action": "Giữ trong hồ sơ bằng chứng vết mổ nhiễm trùng để giải trình. Không phải sửa số lượng."}, {"code": "K9005", "severity": "CHAN", "layer": "K9", "title": "Đơn giá lệch đơn vị tính (giá NGÀY nhân số GIỜ)", "meaning": "Cùng một hồ sơ, cùng một mã dịch vụ được khai hai đơn giá BH tỷ lệ đúng 24 lần (giá NGÀY và giá GIỜ = giá ngày/24); dòng mang giá NGÀY lại ghi SO_LUONG là số GIỜ ⇒ thành tiền gấp 24 lần mức đúng.", "trigger": "Trong một MA_LK, một MA_DICH_VU (dòng KHÔNG có MA_VAT_TU) có đúng 2 đơn giá BH với tỷ lệ cao/thấp = 24,0 ±0,5%; hồ sơ có ít nhất 1 dòng dùng giá thấp với SO_LUONG ≥ 2; dòng bị gắn cờ mang giá cao và SO_LUONG ≥ 2.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 3 chỉ tiêu 20 THANH_TIEN_BH (QĐ3176 sửa đổi toàn bộ), nguyên văn: “Trường thông tin này được xác định như sau: THANH_TIEN_BH = SO_LUONG * DON_GIA_BH * TYLE_TT_DV/100 * TYLE_TT_BH/100, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân.”; chỉ tiêu 13 SO_LUONG (sửa đổi toàn bộ), nguyên văn: “Ghi số lượng ngày giường bệnh, công khám, dịch vụ kỹ thuật hoặc VTYT thực tế sử dụng cho người bệnh, làm tròn số đến 3 chữ số thập phân.” Số lượng và đơn giá trong cùng công thức phải cùng đơn vị tính; ghép số GIỜ với đơn giá của MỘT NGÀY làm thành tiền sai.", "sample": "Đơn giá lệch đơn vị tính: dịch vụ 01.0132.0209 ngày y lệnh 03/05/2025 khai SỐ LƯỢNG 24 (số GIỜ) nhân với ĐƠN GIÁ 625.000đ là giá của MỘT NGÀY = 15.000.000đ …", "action": "SỬA dòng đó: giữ SO_LUONG là số giờ thì DON_GIA_BH phải là giá GIỜ (= giá ngày / 24); hoặc giữ DON_GIA_BH là giá NGÀY thì SO_LUONG phải quy về phần của ngày (số giờ / 24)"}, {"code": "K9002", "severity": "GHICHU", "layer": "K9", "title": "Giá thuốc cao hơn giá trúng thầu ≥10%", "meaning": "Đơn giá thuốc trên hoá đơn cao hơn giá trúng thầu công bố cùng SĐK ≥10%.", "trigger": "DON_GIA (theo SĐK) > giá trúng thầu max ×1.1.", "basis": "KQ trúng thầu (cổng BHXH VSS) đối chiếu theo SĐK.", "sample": "Giá thuốc: <tên> (SĐK ...) — đơn giá HĐ ...đ cao hơn giá trúng thầu ...", "action": "ĐẠT — giá theo kết quả đấu thầu của chính cơ sở."}, {"code": "K9003", "severity": "GHICHU", "layer": "K9", "title": "Đơn giá DVKT vượt giá cơ sở đã duyệt", "meaning": "Đơn giá DVKT trên hồ sơ CAO HƠN mức giá do cấp có thẩm quyền phê duyệt cho cơ sở (bảng giá do cơ sở đăng ký).", "trigger": "DON_GIA_BV (XML3) > giá duyệt của cơ sở cho mã DVKT đó.", "basis": "Giá DVKT do HĐND cấp tỉnh/Bộ chủ quản quyết định (Điều 110 Luật KCB 15/2023; TT21/2024 phương pháp) — cần DỮ LIỆU CƠ SỞ.", "sample": "Đơn giá DVKT <mã> ...đ VƯỢT giá cơ sở đã duyệt ...đ (chênh ...đ) — ĐẠT trên hồ sơ: bảng giá duyệt riêng của cơ sở không nằm trong chuẩn QĐ130.", "action": "Điều chỉnh đơn giá về mức đã duyệt hoặc giải trình chênh lệch."}, {"code": "API-AUTH-401", "severity": "CHAN", "layer": "API", "title": "Chưa xác thực", "http": 401, "meaning": "Thiếu hoặc sai API key / access token.", "trigger": "Không có X-API-Key hợp lệ hoặc Bearer token hết hạn.", "basis": "RFC 9457 \"Problem Details for HTTP APIs\" mục 3: thân lỗi trả về theo khuôn problem+json. Mã HTTP 401 = chưa xác thực.", "sample": "{\"type\":\".../unauthorized\",\"status\":401}", "action": "Lấy access token qua /v1/auth/token rồi gọi lại kèm header Authorization."}, {"code": "API-REQ-400", "severity": "CHAN", "layer": "API", "title": "Yêu cầu không hợp lệ", "http": 400, "meaning": "Body JSON/XML sai định dạng hoặc thiếu trường bắt buộc.", "trigger": "Phân tích body thất bại / thiếu trường.", "basis": "RFC 9457 mục 3. Mã HTTP 400 = yêu cầu sai khuôn.", "sample": "{\"type\":\".../bad-request\",\"status\":400,\"errors\":[...]}", "action": "Sửa request theo đúng schema trong API Reference"}, {"code": "API-REQ-422", "severity": "CHAN", "layer": "API", "title": "Hồ sơ bị từ chối theo chính sách sandbox", "http": 422, "meaning": "Thân request hợp lệ về cú pháp nhưng bị từ chối theo chính sách (vd còn số định danh cá nhân khi cổng BHYT_CHAN_PII bật).", "trigger": "BHYT_CHAN_PII=1 và hồ sơ có SO_CCCD/SO_CMND 9–12 chữ số (kể cả trong base64).", "basis": "RFC 9457 mục 3. Mã HTTP 422 = thân yêu cầu hợp lệ về cú pháp nhưng bị từ chối theo chính sách sandbox (còn số định danh cá nhân khi cổng BHYT_CHAN_PII bật).", "sample": "{\"type\":\".../API-REQ-422\",\"status\":422}", "action": "Khử định danh hồ sơ (bỏ trống SO_CCCD/SO_CMND) trước khi gửi sandbox; bản tại chỗ không áp."}, {"code": "API-REQ-413", "severity": "CHAN", "layer": "API", "title": "Payload quá lớn", "http": 413, "meaning": "Kích thước body vượt giới hạn (JSON 10MB / XML 12MB).", "trigger": "Content-Length vượt ngưỡng.", "basis": "RFC 9457 mục 3. Mã HTTP 413 = thân yêu cầu vượt giới hạn.", "sample": "{\"type\":\".../payload-too-large\",\"status\":413}", "action": "Chia nhỏ lô hồ sơ rồi gửi lại; giới hạn ghi trong /v1/openapi.json."}, {"code": "API-REQ-415", "severity": "CHAN", "layer": "API", "title": "Content-Type không hỗ trợ", "http": 415, "meaning": "Endpoint XML cần application/xml; endpoint JSON cần application/json.", "trigger": "Content-Type không khớp endpoint.", "basis": "RFC 9457 mục 3. Mã HTTP 415 = kiểu nội dung không hỗ trợ.", "sample": "{\"type\":\".../unsupported-media-type\",\"status\":415}", "action": "Đặt Content-Type: application/json (hoặc text/xml với endpoint nhận XML)."}, {"code": "API-RATE-429", "severity": "CHAN", "layer": "API", "title": "Vượt giới hạn tần suất", "http": 429, "meaning": "Gọi quá rate limit của API key.", "trigger": "Vượt hạn mức sandbox: 30 POST chấm/giây/khoá · 100 GET tra cứu/giây/khoá (production thoả thuận khi ký).", "basis": "RFC 9457 — yêu cầu bị từ chối do vượt hạn mức", "sample": "{\"type\":\".../rate-limited\",\"status\":429} + Retry-After", "action": "GIẢM tần suất gọi hoặc nâng gói dịch vụ"}, {"code": "API-IDEMP-409", "severity": "CHAN", "layer": "API", "title": "Xung đột Idempotency-Key", "http": 409, "meaning": "Cùng Idempotency-Key nhưng body khác lần trước.", "trigger": "Key đã dùng với body khác.", "basis": "RFC 9457 mục 3. Mã HTTP 409 = xung đột. Khoá Idempotency-Key dùng lại với thân khác.", "sample": "{\"type\":\".../idempotency-conflict\",\"status\":409}", "action": "Đổi Idempotency-Key mới cho yêu cầu mới, hoặc gửi lại đúng thân cũ."}, {"code": "API-NOTFOUND-404", "severity": "CHAN", "layer": "API", "title": "Không tìm thấy", "http": 404, "meaning": "Đường dẫn hoặc tài nguyên (job/mã) không tồn tại.", "trigger": "Route/ID không khớp.", "basis": "RFC 9457 — yêu cầu bị từ chối do tài nguyên không tồn tại", "sample": "{\"type\":\".../not-found\",\"status\":404}", "action": "Sửa lại đường dẫn hoặc ID trong request"}, {"code": "API-SRV-500", "severity": "CHAN", "layer": "API", "title": "Lỗi máy chủ", "http": 500, "meaning": "Lỗi nội bộ không mong đợi (đã ghi traceId để hỗ trợ).", "trigger": "Ngoại lệ chưa xử lý.", "basis": "RFC 9457 mục 3. Mã HTTP 500 = lỗi phía máy chủ, không phải lỗi hồ sơ.", "sample": "{\"type\":\".../internal\",\"status\":500,\"traceId\":\"...\"}", "action": "Gửi lại sau; nếu lặp lại thì báo kèm mã trace trong thân problem+json."}, {"code": "K1002", "severity": "CHAN", "layer": "K1", "title": "Mã thuốc KHÔNG thuộc Bộ mã danh mục dùng chung", "meaning": "Mã thuốc khai trên hồ sơ không có trong Bộ mã danh mục dùng chung (TT48/2017/TT-BYT Điều 4 khoản 2 buộc dữ liệu thực hiện đúng Bộ mã). Thường là BIỆT DƯỢC khai mã riêng — tra theo số đăng ký ra mã hoạt chất đúng; khai lại đúng mã là hết.", "trigger": "MA_THUOC không có trong Bộ mã danh mục dùng chung (QĐ7603 và các quyết định bổ sung).", "basis": "TT48/2017/TT-BYT Điều 4 khoản 2, nguyên văn: “Dữ liệu đầu vào và dữ liệu đầu ra được xây dựng trên cơ sở và phải thực hiện đúng quy định của Bộ mã danh mục dùng chung do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, đáp ứng được việc kết nối, liên thông dữ liệu điện tử để phục vụ quản lý và giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.” QĐ7603/QĐ-BYT ngày 25/12/2018 — Bộ mã danh mục dùng chung, áp dụng từ 15/01/2019.", "sample": "\"Reamberin\" (mã 40.125, SĐK VN-19527-15): mã KHÔNG có trong Bộ mã Danh mục dùng chung.", "action": "Khai lại <MA_THUOC> bằng mã hoạt chất của Bộ mã dùng chung (tra theo số đăng ký của thuốc)"}, {"code": "K1002U", "severity": "GHICHU", "layer": "K1", "title": "Mã thuốc đúng Bộ mã dùng chung — danh mục TT20 của hệ thống chưa có dòng tương ứng", "meaning": "Mã thuốc ĐÚNG Bộ mã danh mục dùng chung nhưng danh mục TT20/2022 trong hệ thống chưa có dòng tương ứng, nên chưa kết luận được điều kiện thanh toán. Không phải lỗi của cơ sở.", "trigger": "MA_THUOC có trong Bộ mã dùng chung (hoặc BHXH công bố giá trúng thầu theo chính mã đó) nhưng chưa ánh xạ được sang TT20/2022 Phụ lục I.", "basis": "TT48/2017/TT-BYT Điều 4 khoản 2 (mã phải đúng Bộ mã danh mục dùng chung — mã này ĐÚNG); TT20/2022/TT-BYT Phụ lục I.", "sample": "[K1002U] \"Thuốc X\" (mã 40.xxx): mã ĐÚNG Bộ mã danh mục dùng chung; danh mục TT20/2022 của hệ thống chưa có dòng tương ứng…", "action": "Không phải sửa để nộp."}, {"code": "K1003", "severity": "CHAN", "layer": "K1", "title": "Thuốc NGOÀI danh mục BHYT", "meaning": "Hoạt chất không có trong danh mục thuốc BHYT ⇒ quỹ BHYT không chi trả.", "trigger": "Hoạt chất không thuộc Phụ lục I TT20/2022.", "basis": "Luật BHYT (Luật 51/2024/QH15 sửa đổi) Điều 21 khoản 1 điểm c: \"Chi phí cho sử dụng dịch vụ kỹ thuật y tế, thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế\" — và Điều 21 khoản 2 điểm a: \"Bộ trưởng Bộ Y tế quy định các nội dung sau đây: a) Nguyên tắc, tiêu chí xây dựng danh mục thuốc, nguyên tắc xây dựng danh mục thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế\". Danh mục thuốc hiện hành là TT20/2022/TT-BYT Phụ lục I (vẫn áp dụng theo TT37/2024 Điều 20 khoản 2) Lưu ý: Luật 51/2024 khoản 16 ghi \"Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau\" — Điều 21 đã có từ Luật 46/2014, quy định này tồn tại liên tục, không phải nghĩa vụ mới từ 2025", "sample": "[K1003] … KHÔNG có trong danh mục thuốc BHYT.", "action": "Chuyển sang thuốc trong danh mục TT20/2022 Phụ lục I, hoặc thu của người bệnh theo quy định"}, {"code": "K1004", "severity": "CHAN", "layer": "K1", "title": "Thuốc không có trong Bộ mã dùng chung và không có số đăng ký", "meaning": "Mã thuốc không tra được trong Bộ mã danh mục dùng chung, đồng thời cũng không có số đăng ký lưu hành hợp lệ để đối chiếu ⇒ không xác định được thuốc.", "trigger": "MA_THUOC ngoài bộ mã dùng chung VÀ SO_DANG_KY trống hoặc không tra được.", "basis": "QĐ7603/QĐ-BYT (bộ mã danh mục dùng chung, PL5 thuốc) và các quyết định bổ sung QĐ4905/QĐ824; TT48/2017/TT-BYT Điều 4 khoản 2 — dữ liệu phải dùng bộ mã dùng chung. QĐ7603/QĐ-BYT Điều 1, nguyên văn: “Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ mã danh mục dùng chung, phiên bản số 6, gồm 11 (mười một) danh mục sau”.", "sample": "[K1004] \"Thuoc khong co that\" (mã ZZ.9999.9999): KHÔNG có trong Bộ mã Danh mục dùng chung, cũng KHÔNG có số đăng ký lưu hành.", "action": "Khai lại <MA_THUOC> theo Bộ mã danh mục dùng chung (tra theo số đăng ký của thuốc), hoặc bổ sung <SO_DANG_KY> đúng của thuốc đã dùng"}, {"code": "K1005", "severity": "CHAN", "layer": "K1", "title": "Mã hoạt chất đã bị LOẠI khỏi Bộ mã dùng chung", "meaning": "MA_THUOC là mã hoạt chất ĐÃ BỊ LOẠI khỏi Bộ mã dùng chung (Phụ lục 05.4 QĐ7603/QĐ-BYT, bản hợp nhất QĐ7603/4905/824) — không còn là mã hiện hành để đề nghị thanh toán.", "trigger": "MA_THUOC là mã hoạt chất đã bị LOẠI khỏi Bộ mã dùng chung (Phụ lục 05.4 QĐ7603/QĐ-BYT) — không còn trong danh mục mã hiện hành.", "basis": "QĐ7603/QĐ-BYT Phụ lục 05.4 (danh mục mã thuốc ĐÃ BỊ LOẠI khỏi Bộ mã dùng chung); QĐ130/QĐ-BYT Bảng 2 chỉ tiêu MA_THUOC, nguyên văn: “Ghi mã hoạt chất theo quy định tại Bộ mã danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành”.", "sample": "[K1005] mã hoạt chất 40.1006 ĐÃ BỊ LOẠI khỏi danh mục (Phụ lục 05.4 QĐ7603/QĐ-BYT).", "action": "KHAI LẠI <MA_THUOC> bằng mã hoạt chất hiện hành của Bộ mã dùng chung cho đúng thuốc đã dùng"}, {"code": "K1006", "severity": "GHICHU", "layer": "K1", "title": "Thuốc có điều kiện thanh toán — lưu chứng từ", "meaning": "Thuốc thuộc diện có điều kiện thanh toán; hệ thống không đủ dữ liệu để kết luận nên chỉ nhắc.", "trigger": "Thuốc có ghi chú điều kiện tại TT20 nhưng XML không chứa dữ liệu để kiểm.", "basis": "TT20/2022/TT-BYT Phụ lục I — cột 'Điều kiện thanh toán'.", "sample": "[K1006] Thuốc …: có điều kiện thanh toán TT20 — lưu chứng từ trong hồ sơ.", "action": "Lưu chứng từ chứng minh trong hồ sơ bệnh án để xuất trình khi giám định."}, {"code": "K1007", "severity": "GHICHU", "layer": "K1", "title": "Thuốc phải hội chẩn trước khi dùng (dấu *)", "meaning": "Thuốc đánh dấu (*) trong TT20 phải hội chẩn trước khi sử dụng, trừ trường hợp cấp cứu.", "trigger": "Thuốc mang dấu (*) trong danh mục TT20.", "basis": "TT37/2024/TT-BYT Điều 10 khoản 5 (nguyên văn): “Các thuốc hóa dược và sinh phẩm có ký hiệu dấu sao (*) sau tên thuốc tại Danh mục thuốc là thuốc phải được hội chẩn trước khi sử dụng, trừ trường hợp cấp cứu.” — thay cho TT20/2022 Điều 5 khoản 7 đã hết hiệu lực từ 01/01/2025 (TT37/2024 Điều 20 khoản 4). Kháng sinh dự trữ: tham chiếu mục 4.2 QĐ5631/QĐ-BYT ngày 31/12/2020 (thay QĐ772/QĐ-BYT) — quy chế hội chẩn/phê duyệt do bệnh viện ban hành.", "sample": "[K1007] Thuốc phải HỘI CHẨN trước khi dùng (dấu * — TT37/2024/TT-BYT Điều 10 khoản 5, trừ cấp cứu)…", "action": "Đính kèm biên bản hội chẩn; nếu cấp cứu thì ghi rõ trong hồ sơ."}, {"code": "K2002", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "Mã thẻ BHYT sai cấu trúc", "meaning": "Mã thẻ không đúng cấu trúc 15 ký tự theo quy định.", "trigger": "MA_THE_BHYT sai độ dài/định dạng.", "basis": "QĐ1351/QĐ-BHXH (sửa đổi bởi QĐ1697/QĐ-BHXH ngày 27/11/2023) — cấu trúc mã thẻ 15 ký tự. QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu MA_THE_BHYT (kiểu Chuỗi, kích thước 15), nguyên văn: “Ghi mã thẻ BHYT của người bệnh do cơ quan BHXH cấp”.", "sample": "[K2002] Mã thẻ … sai cấu trúc.", "action": "Ghi lại <MA_THE_BHYT> đúng cấu trúc QĐ1351/QĐ-BHXH theo thẻ do cơ quan BHXH cấp"}, {"code": "K3003", "severity": "GHICHU", "layer": "MH", "title": "Mức hưởng dòng cao hơn mức của thẻ", "meaning": "MUC_HUONG khai ở dòng chi phí cao hơn mức suy từ ký tự thứ 3 của mã thẻ.", "trigger": "Chênh lệch giữa MUC_HUONG dòng và mức hưởng theo mã thẻ.", "basis": "ÁP CHO CẢ HAI BẢNG — chỉ tiêu MUC_HUONG có ở Bảng 2 (chỉ tiêu 27) và Bảng 3 (chỉ tiêu 22) với ĐÚNG cùng nội dung; từ 10/9/2026 phát hiện nêu đúng bảng của ô sai (trước đó viết cứng XML2 nên một dòng DỊCH VỤ sai mức hưởng bị chỉ sang bảng THUỐC). QĐ1351/QĐ-BHXH khoản 2 Điều 2 (sửa bởi QĐ1697/QĐ-BHXH) — ký tự thứ 3 = mức hưởng; NĐ188/2025/NĐ-CP Điều 16 — trường hợp không áp dụng giới hạn tỷ lệ.", "sample": "[K3003] Mức hưởng dòng [100]% cao hơn mức cơ sở của thẻ (80% …).", "action": "Sửa <MUC_HUONG> nếu khai sai đối tượng hoặc trường hợp miễn giới hạn tỷ lệ."}, {"code": "K3004", "severity": "CHAN", "layer": "MH", "title": "Mã đối tượng KCB không có trong Phụ lục 1 QĐ3276", "meaning": "MA_DOITUONG_KCB phải là mã CHI TIẾT trong Phụ lục 1 QĐ3276 (vd 3.2), không phải mã nhóm (vd 3). Mã đối tượng quyết định mức hưởng nên khai sai là lệch tiền.", "trigger": "Giá trị MA_DOITUONG_KCB không nằm trong 27 mã của Phụ lục 1 QĐ3276.", "action": "SỬA <MA_DOITUONG_KCB> về mã chi tiết của Phụ lục 1", "basis": "Áp dụng cho lượt KCB TỪ 17/10/2025 (ngày ban hành). QĐ3276/QĐ-BYT ngày 17/10/2025 Phụ lục 1 — Danh mục mã đối tượng đến khám bệnh, chữa bệnh. QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu MA_DOITUONG_KCB, nguyên văn: “Ghi mã đối tượng đến KBCB theo Bộ mã DMDC do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành”.", "sample": "[K3004] MA_DOITUONG_KCB='3' không có trong Phụ lục 1 QĐ3276 — có lẽ phải khai 3.1, 3.2…", "deprecated": true}, {"code": "K5010", "severity": "CHAN", "layer": "K5", "title": "Khai NHIỀU mã bệnh chính (chỉ được 01 mã)", "meaning": "Trường MA_BENH_CHINH khai từ 2 mã trở lên, trong khi chuẩn chỉ cho phép 01 mã bệnh chính.", "trigger": "MA_BENH_CHINH tách bằng ';' hoặc ',' ra nhiều hơn 1 mã.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT ngày 18/01/2023 (Bảng 1) nguyên văn: \"Cơ sở KBCB xác định và chỉ ghi 01 MÃ BỆNH CHÍNH theo quy định của Bộ Y tế.\" (Công văn 4059/BYT-BH ngày 04/6/2026 nhắc lại.)", "sample": "[K5010] MA_BENH_CHINH khai 2 mã (J06; J18) — chỉ được ghi 01 mã bệnh chính.", "action": "Giữ 01 mã bệnh chính, chuyển các mã còn lại sang MA_BENH_KT (bệnh kèm theo)."}, {"code": "K5011", "severity": "CHAN", "layer": "K5", "title": "Khai quá 12 mã bệnh kèm theo", "meaning": "Trường MA_BENH_KT khai vượt số mã bệnh kèm theo tối đa cho phép.", "trigger": "Số mã trong MA_BENH_KT > 12.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 1 chỉ tiêu 28 MA_BENH_KT (QĐ3176 sửa đổi toàn bộ diễn giải), nguyên văn: “Cơ sở KBCB ghi tối đa 12 mã bệnh kèm theo.”", "sample": "[K5011] MA_BENH_KT khai 14 mã bệnh kèm theo — QĐ130/QĐ-BYT 18/01/2023 cho tối đa 12.", "action": "RÚT GỌN <MA_BENH_KT> còn tối đa 12 mã bệnh kèm theo"}, {"code": "K5012", "severity": "CHAN", "layer": "K5", "title": "Mã loại KCB dài ngày nhưng bệnh không thuộc danh mục", "meaning": "MA_LOAI_KCB 05/08 (điều trị ngoại trú bệnh cần chữa trị dài ngày) nhưng bệnh chính không thuộc danh mục.", "trigger": "Loại KCB 05/08 + bệnh chính ngoài Phụ lục I TT25/2025.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 1 chỉ tiêu MA_LOAI_KCB mã 05 và 08 = điều trị ngoại trú các bệnh cần chữa trị dài ngày. TT25/2025/TT-BYT Điều 4: \"Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này\"; hiệu lực 01/7/2025 theo Điều 29 khoản 1. Danh mục ghi mã ở mức CHI TIẾT nên hệ thống suy mã nhóm 3 ký tự từ mã con — hồ sơ khai \"E05\" được coi là thuộc danh mục vì có đủ E05.0 đến E05.9", "sample": "[K5012] MA_LOAI_KCB='08' … KHÔNG có trong Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày …", "action": "Sửa <MA_LOAI_KCB> về '02', hoặc ghi mã bệnh chính thuộc Phụ lục I TT25/2025/TT-BYT nếu người bệnh thực có"}, {"code": "K5013", "severity": "CHAN", "layer": "K5", "title": "Mã loại KCB '05' nhưng có dịch vụ kỹ thuật", "meaning": "Mã '05' dành cho trường hợp CÓ KHÁM VÀ LĨNH THUỐC; có thực hiện DVKT thì dùng mã '08'.", "trigger": "MA_LOAI_KCB='05' nhưng hồ sơ có dòng DVKT ngoài tiền khám/giường.", "basis": "QĐ824/QĐ-BYT Phụ lục 1 (danh mục mã loại KCB) nguyên văn: mã 05 “Điều trị ngoại trú các bệnh mạn tính dài ngày liên tục trong năm, … có khám bệnh và lĩnh thuốc.”; mã 08 “… có khám bệnh, có thực hiện các dịch vụ kỹ thuật và/hoặc được sử dụng thuốc.” Từ 19/6/2026 (thực hiện chậm nhất 01/8/2026): QĐ1804/QĐ-BYT Phụ lục 01, mã 05 ghi rõ: trường hợp có thực hiện dịch vụ kỹ thuật (ví dụ xét nghiệm, chạy thận nhân tạo) thì sử dụng mã 08, không sử dụng mã 05.", "sample": "[K5013] MA_LOAI_KCB='05' nhưng hồ sơ có … dịch vụ kỹ thuật …", "action": "SỬA <MA_LOAI_KCB> thành '08'"}, {"code": "K5014", "severity": "GHICHU", "layer": "K5", "title": "Mã bệnh YHCT khai kèm mã ICD-10 không đúng QĐ1978", "meaning": "05 mã chứng bệnh YHCT không được dùng mã ICD-10 (PL02); hoặc mã YHCT khai kèm mã ICD-10 CŨ đã được đổi theo TT06/2026 (PL01).", "trigger": "MA_BENH_YHCT thuộc Phụ lục 01/02 QĐ1978 và hồ sơ khai kèm mã ICD tương ứng, lượt KCB từ 01/7/2026.", "basis": "QĐ1978/QĐ-BYT ngày 01/7/2026 Phụ lục 01 và 02 (thực hiện từ 01/7/2026); TT06/2026/TT-BYT Điều 6 khoản 3 — hồ sơ lập trước mốc vẫn có giá trị pháp lý. Điều 2 QĐ1978: trong 60 ngày chuyển tiếp, việc gửi sửa dữ liệu để chuẩn hoá mã bệnh được xác định là NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN.", "sample": "[K5014] Mã bệnh YHCT U51.631.2 (Huyết nham) khai KÈM mã ICD-10 C91.2 — QĐ1978 Phụ lục 02 …", "action": "Bỏ mã ICD kèm theo (PL02) hoặc đổi sang mã ICD mới theo TT06/2026 (PL01)."}, {"code": "K6005", "severity": "GHICHU", "layer": "K6", "title": "Mã DVKT hết hiệu lực theo QĐ2010", "meaning": "Mã dịch vụ kỹ thuật không còn thuộc bộ mã dùng chung đang áp dụng.", "trigger": "Mã DVKT ngoài danh mục QĐ2010 cho lượt KCB từ 01/8/2025.", "basis": "QĐ2010/QĐ-BYT ngày 19/6/2025 Điều 5 — mốc áp dụng 01/8/2025.", "sample": "[K6005] …", "action": "Chuẩn hoá mã DVKT theo bộ mã dùng chung hiện hành."}, {"code": "K6006", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "MA_KHOA không đối chiếu được với danh mục mã khoa dùng chung", "meaning": "Mã khoa có hậu tố/ký tự nội bộ của phần mềm bệnh viện, không đúng danh mục dùng chung.", "trigger": "MA_KHOA không khớp danh mục mã khoa (QĐ1804 PL02 / QĐ2010 PL6 tuỳ thời điểm).", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 1 chỉ tiêu 57 MA_KHOA (giữ nguyên diễn giải QĐ130), nguyên văn: “Ghi mã khoa nơi người bệnh điều trị.” và “Mã khoa ghi theo Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Quyết định số 5937/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế.”; QĐ130/QĐ-BYT Điều 5, nguyên văn: “Trường hợp văn bản được dẫn chiếu trong Quyết định này được thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.”; danh mục thay thế theo kỳ: QĐ2010/QĐ-BYT Điều 1 khoản 6 (Phụ lục 6 danh mục mã khoa) và Điều 5, nguyên văn: “Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm cập nhật, chuyển đổi các danh mục mã dùng chung ban hành kèm theo Quyết định này vào phần mềm để áp dụng trong trích chuyển dữ liệu điện tử chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế chậm nhất kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2025.”; QĐ1804/QĐ-BYT Điều 2, nguyên văn: “Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội và các đơn vị có liên quan thực hiện chậm nhất kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.”; Thông tư 48/2017/TT-BYT Điều 4 khoản 2, nguyên văn: “Dữ liệu đầu vào và dữ liệu đầu ra được xây dựng trên cơ sở và phải thực hiện đúng quy định của Bộ mã Danh mục dùng chung do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, đáp ứng được việc kết nối, liên thông dữ liệu điện tử để phục vụ quản lý và giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.” Mã khoa không có trong danh mục mã khoa dùng chung áp dụng tại ngày KCB là mã sai danh mục.", "sample": "[K6006] MA_KHOA='K99' KHÔNG đối chiếu được với danh mục mã khoa dùng chung áp dụng tại ngày KCB (QĐ1804 PL02 / QĐ2010 PL6).", "action": "SỬA <MA_KHOA> về mã thuộc danh mục mã khoa dùng chung áp dụng tại ngày KCB (QĐ5937 PL5 / QĐ2010 PL6 / QĐ1804 PL02)"}, {"code": "K6007", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "MA_LOAI_KCB ngoài danh mục", "meaning": "Mã loại khám chữa bệnh không thuộc danh mục 16 mã.", "trigger": "MA_LOAI_KCB không có trong Phụ lục 01 QĐ1804.", "basis": "QĐ1804/QĐ-BYT Phụ lục 01 — danh mục mã loại khám bệnh, chữa bệnh. QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu MA_LOAI_KCB, nguyên văn: “Ghi mã hình thức KBCB theo Bộ mã DMDC do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành”.", "sample": "[K6007] MA_LOAI_KCB='99' KHÔNG thuộc danh mục mã loại khám chữa bệnh (16 mã, Phụ lục 01 QĐ1804/QĐ-BYT).", "action": "SỬA <MA_LOAI_KCB> về mã thuộc Phụ lục 01"}, {"code": "K6008", "severity": "CHAN", "layer": "K6", "title": "Mã phác đồ điều trị HIV/AIDS ngoài danh mục", "meaning": "Mã phác đồ điều trị HIV/AIDS khai trong hồ sơ không thuộc danh mục mã dùng chung.", "trigger": "Mã phác đồ ngoài 50 mã của Phụ lục 10 QĐ5937 (NL.01–NL.29, TE.01–TE.20, KHAC).", "basis": "QĐ5937/QĐ-BYT ngày 30/12/2021 Phụ lục 10 — danh mục mã phác đồ điều trị HIV/AIDS. QĐ5937/QĐ-BYT Phụ lục 10, nguyên văn: “Danh mục mã phác đồ điều trị HIV/AIDS”. QĐ2010/QĐ-BYT Điều 2 khoản 2 chỉ bãi bỏ Phụ lục 1 và 5 ⇒ Phụ lục 10 còn hiệu lực.", "sample": "[K6008] 2 MÃ PHÁC ĐỒ điều trị HIV/AIDS không thuộc danh mục …", "action": "SỬA mã phác đồ về mã thuộc Phụ lục 10"}, {"code": "K6009", "severity": "CHAN", "layer": "K6", "title": "Mã nhóm chi phí / nhóm thầu ngoài danh mục QĐ5937", "meaning": "MA_NHOM hoặc mã nhóm thầu trong TT_THAU không thuộc danh mục mã dùng chung.", "trigger": "MA_NHOM ngoài 14 mã Phụ lục 3, hoặc nhóm thầu ngoài N1–N6 (Phụ lục 6/7).", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 6 MA_NHOM (Bảng 2 chỉ tiêu 6 cùng nội dung), nguyên văn: “Ghi mã nhóm theo chi phí, dùng để phân loại, sắp xếp các chi phí vào các nhóm, ghi theo Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Quyết định số 5937/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế.”; Bảng 1 chỉ tiêu 34 MA_TAI_NAN, nguyên văn: “Ghi mã tai nạn thương tích.Cơ sở KBCB tham chiếu danh mục mã tai nạn thương tích tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Quyết định số 5937/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế.” Mã này có HAI nhánh CHẶN: MA_NHOM ngoài Phụ lục 3 (từ 01/01/2025 nhận thêm mã 19 do QĐ3176 bổ sung) và MA_TAI_NAN ngoài Phụ lục 4.", "sample": "[K6009] TT_THAU có mã nhóm thầu ngoài danh mục QĐ5937 (N0) …", "action": "SỬA <MA_NHOM> về mã thuộc Phụ lục 3 QĐ5937 (mã 19 cho dịch vụ khác từ 01/01/2025); SỬA <MA_TAI_NAN> về mã thuộc Phụ lục 4 QĐ5937"}, {"code": "K10", "severity": "CHAN", "layer": "K10", "title": "VTYT vượt mức thanh toán (trần)", "meaning": "Đơn giá BH đề nghị của vật tư y tế vượt mức thanh toán tối đa; phần vượt không thuộc phạm vi quỹ BHYT.", "trigger": "Đơn giá BH > trần của mã VTYT tại thời điểm khám.", "basis": "Thông tư 04/2017/TT-BYT Điều 4 khoản 1, nguyên văn: “Đối với vật tư y tế có nhiều chủng loại, nhiều mức giá khác nhau, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo giá mua vào của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về đấu thầu nhưng thanh toán không cao hơn mức thanh toán quy định tại cột 5 Danh mục vật tư y tế tại Phụ lục 01 ban hành kèm Thông tư này và theo hướng dẫn thanh toán quy định tại Điều 3 Thông tư này.” và “Trường hợp người bệnh lựa chọn sử dụng loại vật tư y tế có giá cao hơn mức thanh toán thì người bệnh phải tự chi trả phần chi phí chênh lệch giữa giá mua vào và mức thanh toán.”; QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 3 chỉ tiêu 15 DON_GIA_BH (sửa đổi, bổ sung lưu ý), nguyên văn: “Trường hợp VTYT có quy định mức thanh toán BHYT và đơn giá mua vào (DON_GIA_BV) cao hơn mức thanh toán BHYT thìDON_GIA_BH = T_TRANTT”", "sample": "[K10] VTYT \"Bộ dụng cụ đổ xi măng…\" (N07.06.030): đơn giá BH đề nghị 56,000,000đ VƯỢT mức thanh toán 40,000,000đ/Bộ …", "action": "GIẢM <DON_GIA_BH> về mức thanh toán của mã VTYT; phần chênh giữa giá mua vào và mức thanh toán ghi T_BNTT (người bệnh tự trả)"}, {"code": "K11", "severity": "CHAN", "layer": "K6", "title": "Mã chỉ số cận lâm sàng ngoài danh mục dùng chung", "meaning": "MA_CHI_SO ở Bảng 4 không thuộc cả QĐ1227 lẫn Phụ lục 11 QĐ7603.", "trigger": "Mã chỉ số không có trong hai bộ mã được chấp nhận.", "basis": "QĐ2010/QĐ-BYT Điều 3 — dùng mã QĐ1227/QĐ-BYT ngày 11/4/2025; chỉ số chưa có thì tiếp tục tạm thời theo Phụ lục 11 QĐ7603/QĐ-BYT. QĐ2010/QĐ-BYT Điều 3, nguyên văn: “Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tên chỉ số, mã chỉ số xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh, giải phẫu bệnh và điện quang (cột mã dùng chung) tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1227/QĐ-BYT ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục mã dùng chung đối với kỹ thuật, thuật ngữ chỉ số cận lâm sàng (Đợt 1) để thực hiện trích chuyển dữ liệu điện tử Bảng 4 - Chỉ tiêu chi tiết dịch vụ cận lâm sàng […]”.", "sample": "[K11] Bảng 4 (cận lâm sàng): … MÃ CHỈ SỐ không có trong danh mục dùng chung …", "action": "SỬA <MA_CHI_SO> về mã thuộc danh mục dùng chung", "deprecated": true}, {"code": "K12", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Trường sai kiểu dữ liệu theo chuẩn QĐ130/QĐ3176", "meaning": "Giá trị trường không đúng kiểu dữ liệu quy định (ngày, số, chuỗi) — cổng sẽ từ chối file.", "trigger": "Kiểm định dạng toàn bộ trường theo bảng mô tả chuẩn XML.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT — mỗi bảng chỉ tiêu có CỘT \"Kiểu dữ liệu\" ghi thẳng Số hay Chuỗi cho từng chỉ tiêu (ví dụ Bảng 1: T_TONGCHI_BH \"Số | 15\", NGAY_VAO \"Chuỗi | 12\"), và các chỉ tiêu ngày giờ còn ghi định dạng ngay trong câu diễn giải: \"gồm 12 ký tự, theo định dạng yyyymmddHHMM\". Khai chữ vào ô kiểu Số, hoặc khai mốc thời gian không đúng khuôn yyyyMMdd/yyyyMMddHHmm, là sai chính cột kiểu dữ liệu và câu diễn giải của chuẩn.", "sample": "[K12] … trường sai KIỂU DỮ LIỆU theo chuẩn QĐ130/QĐ3176: … — cổng sẽ từ chối file.", "action": "Sửa đúng kiểu dữ liệu từng trường theo bảng mô tả chuẩn."}, {"code": "G3002", "severity": "CHAN", "layer": "G", "title": "Mổ lấy thai: thay băng vết mổ >15-30cm quá 03 lần", "meaning": "TT39/2024 Điều 4d khoản 4 điểm d giới hạn dịch vụ “Thay băng vết mổ có chiều dài trên 15 cm đến 30 cm” ở tối đa 03 lần đối với trường hợp phẫu thuật mổ lấy thai.", "trigger": "Hồ sơ có mã DVKT mổ lấy thai và tổng SO_LUONG các dòng thay băng >15-30cm lớn hơn 3.", "action": "GIẢM số lần dịch vụ thay băng vết mổ trên 15 cm đến 30 cm của ca mổ lấy thai về tối đa 03 lần (lần vượt chuyển mã thay băng phù hợp hoặc bỏ khỏi đề nghị thanh toán)", "basis": "Thông tư 35/2016/TT-BYT Điều 4d khoản 4 (bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 39/2024/TT-BYT), nguyên văn: “4. Đối với dịch vụ \"Thay băng vết mổ có chiều dài trên 15 cm đến 30 cm\" trong điều trị nội trú chỉ áp dụng đối với một số trường hợp sau:” và điểm d, nguyên văn: “d) Trường hợp phẫu thuật mổ lấy thai: được áp dụng mức giá này nhưng tối đa không quá 03 lần.”", "sample": "[G3002] Hồ sơ có PHẪU THUẬT MỔ LẤY THAI và khai 4 lần thay băng vết mổ trên 15-30cm."}, {"code": "K10C", "severity": "CHAN", "layer": "K10", "title": "VTYT có quy định TỶ LỆ thanh toán riêng", "meaning": "Một số VTYT tại cột 5 Phụ lục 01 TT04/2017 có tỷ lệ thanh toán riêng kèm điều kiện bệnh lý (hiện có N08.00.460 — hạt vi cầu Y-90, tỷ lệ 40%). Khai sai tỷ lệ hoặc sai điều kiện thì phần chênh bị xuất toán.", "trigger": "Dòng VTYT thuộc mã nhóm có cột ty_le_tt trong danh mục TT04.", "action": "ÁP đúng tỷ lệ thanh toán quy định cho mã VTYT", "basis": "TT04/2017/TT-BYT Phụ lục 01 cột 5 (điều kiện, tỷ lệ, mức thanh toán), sửa đổi bởi TT24/2025/TT-BYT; TT04 Điều 3 khoản 2 điểm b (VTYT có tỷ lệ thì không áp trần 45 tháng). TT04/2017/TT-BYT Điều 3 khoản 2 điểm b, nguyên văn: “Mức thanh toán tổng chi phí vật tư y tế cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật không vượt quá 45 tháng lương cơ sở; không áp dụng quy định này đối với vật tư y tế có quy định tỷ lệ thanh toán tại cột 5 Danh mục vật tư y tế tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này”.", "sample": "[K10C] VTYT N08.00.460 có QUY ĐỊNH TỶ LỆ THANH TOÁN 40% tại cột 5 Danh mục VTYT."}, {"code": "G3001", "severity": "GHICHU", "layer": "G", "title": "Nhiều phẫu thuật cùng ngày đều khai 100% giá", "meaning": "TT39/2024 Điều 4d khoản 2: nhiều can thiệp TRONG CÙNG MỘT LẦN phẫu thuật thì chỉ phẫu thuật phức tạp nhất/giá cao nhất được 100%, các phẫu thuật phát sinh được 50% (cùng kíp) hoặc 80% (thay kíp), thủ thuật phát sinh 80%.", "trigger": "Từ 2 mã phẫu thuật khác nhau (phân loại PDB/P1/P2/P3 theo QĐ2010) cùng một NGAY_YL, các dòng sau dòng giá cao nhất vẫn có DON_GIA_BH = DON_GIA_BV và TYLE_TT_BH = 100.", "action": "Nếu đúng là cùng một cuộc mổ thì áp tỷ lệ 50%/80% cho các phẫu thuật phát sinh trước khi gửi.", "basis": "TT35/2016/TT-BYT Điều 4d khoản 2 điểm a, b, c (bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 TT39/2024/TT-BYT); phân loại PTTT tại QĐ2010/QĐ-BYT Phụ lục 1.", "sample": "[G3001] Ngày 20250504 có 2 phẫu thuật khác nhau, tất cả đều khai 100% giá."}, {"code": "K10B", "severity": "CHAN", "layer": "K10", "title": "Gói VTYT một lần dùng DVKT đề nghị quỹ trả vượt trần 45 tháng lương cơ sở", "meaning": "TT04/2017 (sửa bởi TT24/2025) giới hạn mức quỹ BHYT thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế của MỘT LẦN sử dụng dịch vụ kỹ thuật ở 45 tháng lương cơ sở. Phần vượt không thuộc phạm vi quỹ BHYT chi trả.", "trigger": "Gom các dòng VTYT thành gói của một lần dùng DVKT theo (MA_DICH_VU, GOI_VTYT, ngày NGAY_YL) — QĐ3176 Bảng 3 ct5 bắt VTYT dùng trong PTTT ghi mã PTTT vào MA_DICH_VU, ct7 GOI_VTYT đánh G1/G2 theo lần thực hiện; dòng VTYT trống MA_DICH_VU gom theo ngày y lệnh làm lưới. Σ T_BHTT của gói (số cơ sở đề nghị quỹ thanh toán) vượt 45 × lương cơ sở theo ngày KCB. Không so Σ THANH_TIEN_BH (cơ sở được giữ nguyên giá và tự cắt T_BHTT về trần, phần chênh ghi T_BNTT). Chỉ loại DÒNG VTYT có quy định tỷ lệ thanh toán ở cột 5 Phụ lục 01 khỏi tổng; không so với 45 × mức hưởng vì XML không có cờ đủ 5 năm liên tục / số cùng chi trả luỹ kế (Ví dụ 1 TT24/2025 cho phép quỹ chi tới 45 tháng).", "action": "CẮT T_BHTT (và THANH_TIEN_BH) của gói VTYT trong lần DVKT đó về 45 tháng lương cơ sở áp dụng tại ngày KCB; phần chênh ghi T_BNTT (người bệnh tự trả hoặc nguồn khác)", "basis": "Thông tư 04/2017/TT-BYT Điều 3 khoản 2 điểm b — lượt KCB ra viện từ 01/9/2025 theo bản sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 24/2025/TT-BYT, nguyên văn: “Mức thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật không vượt quá 45 tháng lương cơ sở.” và “Không áp dụng quy định này đối với thiết bị y tế có quy định tỷ lệ thanh toán tại cột 5 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này, ví dụ như sau:”; lượt KCB ra viện trước 01/9/2025 theo bản gốc TT04/2017, nguyên văn: “Mức thanh toán tổng chi phí vật tư y tế cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật không vượt quá 45 tháng lương cơ sở; không áp dụng quy định này đối với vật tư y tế có quy định tỷ lệ thanh toán tại cột 5 Danh mục vật tư y tế tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này;” Nhận diện \"một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật\" theo QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 3 chỉ tiêu 7 GOI_VTYT, nguyên văn: “Ghi mã gói VTYT trong một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật (lần thứ nhất ghi G1, lần thứ hai ghi G2,..” và QĐ4750 bổ sung: “Trường hợp DVKT thực hiện có phát sinh gói VTYT đi kèm thì ghi thông tin gói tương ứng tại dòng DVKT phát sinh.”", "sample": "[K10B] VTYT trong MỘT LẦN sử dụng dịch vụ kỹ thuật (gói VTYT G1 của dịch vụ kỹ thuật 10.1068.0567, ngày y lệnh 20251010): số tiền đề nghị quỹ BHYT thanh toán (Σ T_BHTT) là 120.000.000đ (tổng THANH_TIEN_BH 120.000.000đ), VƯỢT trần 45 tháng lương cơ sở (105.300.000đ, lương cơ sở 2.340.000đ — NĐ73/2024/NĐ-CP Điều 3 khoản 2)."}, {"code": "GIU001", "severity": "GHICHU", "layer": "FIELD", "title": "Mã giường không đúng khuôn 04 ký tự H/T/C/K + số", "meaning": "MA_GIUONG của dòng XML3 không theo khuôn mã giường 04 ký tự mà QĐ130/QĐ3176 quy định (H/T/C/K + số giường trong khoa đánh từ 001). Cổng giám định không trả hồ sơ về vì lỗi này.", "trigger": "Một mảnh MA_GIUONG (đã tách theo dấu chấm phẩy) không khớp ^[HTCK]\\d{3}$; ví dụ dấu chấm “.” ghi ở dòng không phải giường.", "action": "Sửa khâu kết xuất HIS: dòng giường ghi mã 04 ký tự H/T/C/K + số thứ tự trong khoa; dòng không phải giường để trống.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 32 MA_GIUONG: “Mã giường gồm 04 ký tự và được mã hóa theo nguyên tắc: - Đối với giường kế hoạch: H + số giường tại khoa điều trị (đánh số từ 001 đến hết); - Đối với giường kê thêm: T + …; - Đối với giường tự chọn: C + …; - Đối với các loại giường khác (băng ca, giường gấp...): K + …”; QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 3 ct32 giữ nguyên diễn giải này (chỉ bãi bỏ nội dung lưu ý). Mức ghi chú vì cổng giám định không trả hồ sơ về do sai khuôn mã giường.", "sample": "[GIU001] MA_GIUONG có 3 dòng ghi KHÔNG đúng khuôn 04 ký tự (H/T/C/K + số giường 001…): '.'"}, {"code": "FLD031", "severity": "GHICHU", "layer": "FIELD", "title": "XML4/XML5 có trường lạ ngoài chuẩn QĐ130", "meaning": "Bảng 4 (dịch vụ cận lâm sàng) và Bảng 5 (diễn biến lâm sàng) có tag không thuộc danh sách trường của QĐ130. Cổng tiếp nhận validate theo cấu trúc chuẩn.", "trigger": "Tag con của CHI_TIET_CLS ngoài 12 trường chuẩn, hoặc của CHI_TIET_DIEN_BIEN_BENH ngoài 9 trường chuẩn.", "action": "Bỏ tag lạ khi kết xuất từ HIS, hoặc ánh xạ sang đúng trường chuẩn QĐ130.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Điều 1 ban hành danh mục bảng, nguyên văn: “5. Bảng 4: Chỉ tiêu chi tiết dịch vụ cận lâm sàng; 6. Bảng 5: Chỉ tiêu chi tiết diễn biến lâm sàng” — mỗi bảng liệt kê ĐÓNG các chỉ tiêu (BẢNG 4. CHỈ TIÊU CHI TIẾT DỊCH VỤ CẬN LÂM SÀNG; BẢNG 5. CHỈ TIÊU CHI TIẾT DIỄN BIẾN LÂM SÀNG); thẻ ngoài danh sách không có định nghĩa để cổng đọc. (Sửa 6/9/2026, rà A8 #11.)", "sample": "[FLD031] XML4 (cận lâm sàng) có trường LẠ ngoài chuẩn QĐ130: KET_QUA_KHAC."}, {"code": "CSKCB005", "severity": "GHICHU", "layer": "FIELD", "title": "Mã cơ sở KBCB NHÚNG trong MA_CSKCB_THUOC / MA_DICH_VU / TT_THAU chưa tra được", "meaning": "Ba chỉ tiêu này cho phép NHÚNG mã cơ sở KBCB vào bên trong giá trị (C.XXXXX · K.XXXXX · M.XXXXX · H.XXXXX của Bảng 2 ct5; VC.XXXXX và XX.YYYY.ZZZZ.K.WWWWW của Bảng 3 ct3; vế mã đơn vị ban hành quyết định của TT_THAU). Mã nhúng không tra được thì chưa xác nhận được cơ sở đó — nhưng KHÔNG phải lỗi hồ sơ: bảng danh mục cơ sở của hệ thống dựng từ bản kết xuất của BHXH nên có thể thiếu mã có thật.", "trigger": "Giá trị khớp một trong các khuôn nhúng mã cơ sở, và phần 5 chữ số không có trong danh mục cơ sở KCB toàn quốc mà hệ thống đang giữ.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 2 chỉ tiêu 5 MA_CSKCB_THUOC: “Trường hợp do thiên tai, dịch bệnh phải chuyển thuốc đến cơ sở KBCB khác để điều trị cho người bệnh thì ghi C.XXXXX (XXXXX là mã cơ sở KBCB nơi chuyển thuốc đi)”; Bảng 3 chỉ tiêu 3 MA_DICH_VU: “Vận chuyển người bệnh: Ghi VC.XXXXX, trong đó XXXXX là mã cơ sở KBCB nơi người bệnh được chuyển đến”; Bảng 3 chỉ tiêu 16 TT_THAU: “trường hợp cơ sở KBCB đấu thầu thì sử dụng mã cơ sở KBCB”. QĐ3176/QĐ-BYT bổ sung khuôn “H.XXXXX” và BÃI BỎ khuôn “HC.XXXXX” của QĐ4750.", "sample": "[CSKCB005] Mã cơ sở KBCB NHÚNG trong <TT_THAU>: 88888 KHÔNG tra được trong danh mục…", "action": "Nếu mã cơ sở nhúng trong ô đó gõ sai thì sửa; nếu là cơ sở mới được cấp mã thì hồ sơ ĐẠT, không phải sửa."}, {"code": "THE008", "severity": "GHICHU", "layer": "K2", "title": "PHAM_VI của dòng thuốc = 3 nhưng mã thẻ BHYT không mang mã đối tượng QN/CA/CY", "meaning": "Mã “3” của chỉ tiêu PHAM_VI dành cho đối tượng quân đội, công an, cơ yếu. Mã đối tượng đó nằm ở 02 ký tự đầu mã thẻ BHYT (QN, CA, CY).", "trigger": "Có ít nhất một dòng CHI_TIET_THUOC khai PHAM_VI=“3”, và 02 ký tự đầu của mọi mã thẻ trong lượt KCB đều không thuộc {QN, CA, CY}. Thẻ để trống thì KHÔNG nêu.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 2 chỉ tiêu 16 PHAM_VI, cột “Nội dung sửa đổi, bổ sung diễn giải” (sửa đổi TOÀN BỘ), nguyên văn: “Ghi mã để xác định phạm vi của thuốc, trong đó: - Mã “1”: Thuốc được quỹ BHYT thanh toán; - Mã “2”: Thuốc do người bệnh tự trả; - Mã “3”: Thuốc được sử dụng cho các đối tượng thuộc quân đội, công an, cơ yếu theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 70/2015/NĐ-CP của Chính phủ.” QĐ1351/QĐ-BHXH ngày 16/11/2015 Điều 2 khoản 1 điểm c định danh đúng ba mã đối tượng đó: “QN: Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp… đang tại ngũ”; “CA: Sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ… công an nhân dân”; “CY: Người làm công tác cơ yếu…”. Còn hiệu lực: QĐ1666/QĐ-BHXH 03/12/2020 Điều 3 khoản 3 dẫn thẳng QĐ1351.", "sample": "[THE007] 2 dòng thuốc khai <PHAM_VI>=“3” nhưng mã đối tượng trên thẻ BHYT… là “DN”", "action": "TRA LẠI thẻ trên Cổng tiếp nhận dữ liệu; nếu thẻ đúng thì sửa <PHAM_VI> của dòng thuốc."}, {"code": "YHCT005", "severity": "GHICHU", "layer": "K5", "title": "MA_BENH_YHCT của dòng dịch vụ (XML3) ngoài danh mục mã bệnh y học cổ truyền", "meaning": "Chỉ tiêu MA_BENH_YHCT của Bảng 3 phải lấy theo Phụ lục số 07 QĐ7603/QĐ-BYT. Engine trước nay chỉ kiểm ô cùng tên ở Bảng 1, ô của Bảng 3 chưa được đối chiếu.", "trigger": "Một mã trong <MA_BENH_YHCT> của dòng XML3 không có trong danh mục mã bệnh YHCT (∪ ICD-10) và cũng không khớp mã cha 3 ký tự.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 36 MA_BENH_YHCT — ghi mã bệnh y học cổ truyền theo Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 7603/QĐ-BYT ngày 25/12/2018. Phụ lục 07 CÒN hiệu lực: QĐ2010/QĐ-BYT ngày 19/6/2025 Điều 2 chỉ bãi bỏ Phụ lục 01/02/03/04 của QĐ7603.", "sample": "[YHCT004] Dịch vụ 23.0112.1506 (…): <MA_BENH_YHCT> có 1/1 mã KHÔNG có trong danh mục…", "action": "SỬA hoặc BỎ mã bệnh YHCT ở dòng dịch vụ đó."}, {"code": "THE006", "severity": "GHICHU", "layer": "K2", "title": "Mức hưởng trên mã thẻ là 5 nhưng mã đối tượng không thuộc QN/CA/CY", "meaning": "Ô thứ 2 của mã thẻ BHYT (ký tự thứ 3) ghi mức hưởng 5 — mức dành cho quân nhân, công an, cơ yếu — trong khi hai chữ đầu (mã đối tượng) không phải QN, CA hay CY.", "trigger": "Mã thẻ đủ 15 ký tự, ký tự thứ 3 = \"5\", hai ký tự đầu không thuộc {QN, CA, CY}.", "basis": "QĐ1351/QĐ-BHXH ngày 16/11/2015 Điều 2 khoản 2 điểm đ: “Ký hiệu bằng số 5: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB, kể cả chi phí KCB ngoài phạm vi được hưởng BHYT; chi phí vận chuyển, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là QN, CA, CY.” Còn hiệu lực: QĐ1666/QĐ-BHXH 03/12/2020 Điều 3 khoản 3 dẫn thẳng QĐ1351 là văn bản quy định bộ mã thẻ; QĐ1697/QĐ-BHXH và QĐ1018/QĐ-BHXH chỉ sửa danh sách mã đối tượng, không đụng cấu trúc 4 ô.", "sample": "[THE006] MA_THE_BHYT DN5011234567890 ghi MỨC HƯỞNG 5 nhưng mã đối tượng là \"DN\"…", "action": "TRA LẠI thẻ BHYT trên Cổng tiếp nhận dữ liệu; nếu thẻ in đúng như vậy thì hồ sơ không phải sửa."}, {"code": "THE005", "severity": "GHICHU", "layer": "FIELD", "title": "Mã đối tượng (2 ký tự đầu mã thẻ) chưa tra được trong danh mục hệ thống", "meaning": "Hai ký tự đầu mã thẻ BHYT là mã đối tượng do BHXH Việt Nam quy định. Mã không tra được thì chưa xác định được nhóm quyền lợi của người bệnh — nhưng KHÔNG phải lỗi hồ sơ: mã có thể là mã đối tượng mới ban hành sau bản danh mục đang dùng.", "trigger": "MA_THE_BHYT có 2 ký tự đầu là chữ nhưng không thuộc danh sách mã đối tượng hệ thống giữ.", "action": "Nếu gõ sai mã đối tượng trên thẻ thì sửa <MA_THE_BHYT>; nếu là mã đối tượng mới ban hành thì báo để cập nhật danh mục.", "basis": "QĐ1351/QĐ-BHXH ngày 16/11/2015 Điều 1; QĐ1697/QĐ-BHXH ngày 27/11/2023; QĐ1018/QĐ-BHXH năm 2024; Công văn 1804/BHXH-QLT ngày 04/8/2025 Phụ lục I (danh mục đối tượng tham gia BHYT). QĐ1697/QĐ-BHXH sửa đổi QĐ1351/QĐ-BHXH, nguyên văn: “bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CC, TE”. Công văn 1804/BHXH-QLT mục II khoản 1, nguyên văn: “ĐT: Mã đối tượng, được quản lý trong CSDL của cơ quan BHXH, bao gồm 02 ký tự chữ, là mã đối tượng của người tham gia BHYT (chi tiết tại Phụ lục I - kèm theo).”", "sample": "[THE005] Mã đối tượng \"ZZ\" KHÔNG có trong danh sách mã đối tượng QĐ1351."}, {"code": "K5024", "severity": "CHAN", "layer": "K5", "title": "Mã bệnh YHCT đã bị huỷ", "meaning": "Mã bệnh y học cổ truyền nằm trong Phụ lục 07.4 QĐ7603 — danh mục các mã ĐÃ HUỶ, không được dùng nữa.", "trigger": "MA_BENH_CHINH thuộc danh sách mã YHCT đã huỷ (hiện có U67.222 “Trật đả”).", "action": "SỬA mã bệnh YHCT sang mã còn hiệu lực trong Phụ lục 07.1/07.2 đúng chứng bệnh", "basis": "QĐ7603/QĐ-BYT ngày 25/12/2018 Điều 1, nguyên văn: “Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ mã danh mục dùng chung, phiên bản số 6, gồm 11 (mười một) danh mục sau”; Phụ lục 07 tiêu đề sheet 07.4, nguyên văn: “PHỤ LỤC 07.4. DANH MỤC CÁC MÃ BỆNH Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐÃ HỦY”, dòng duy nhất: mã U67.222 “Trật đả”. Mã đã huỷ không còn thuộc danh mục mã bệnh dùng chung nên không dùng để ghi bệnh.", "sample": "[K5024] U67.222: mã bệnh Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐÃ BỊ HUỶ."}, {"code": "K5023", "severity": "CHAN", "layer": "K5", "title": "MA_PTTT_QT không có trong bảng ICD-9-CM QĐ387", "meaning": "Mã phẫu thuật/thủ thuật khai ở MA_PTTT_QT phải lấy từ Bảng phân loại phẫu thuật/thủ thuật ICD-9-CM. Mã sai thì không ghép được nhóm chẩn đoán để thanh toán theo DRG.", "trigger": "MA_PTTT_QT (tách theo \";\") có mã không thuộc danh mục ICD-9-CM QĐ387, ngày KCB từ 05/02/2026 (ngày QĐ387 có hiệu lực).", "action": "SỬA <MA_PTTT_QT> về mã thuộc bảng ICD-9-CM", "basis": "QĐ387/QĐ-BYT ngày 05/02/2026 (Bảng phân loại phẫu thuật/thủ thuật ICD-9-CM); NĐ188/2025/NĐ-CP (thanh toán theo nhóm chẩn đoán). QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu MA_PTTT_QT, nguyên văn: “Ghi mã phẫu thuật, thủ thuật quốc tế ICD-9 CM (theo mã phẫu thuật, thủ thuật ICD-9 CM do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định số 4440/QĐ-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2020)” (QĐ4440/QĐ-BYT đã hết hiệu lực 05/02/2026, thay bằng QĐ387/QĐ-BYT — hệ thống tra theo QĐ387).", "sample": "[K5023] MA_PTTT_QT 99.999: KHÔNG có trong Bảng phân loại ICD-9-CM QĐ387."}, {"code": "FLD030", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "Hồ sơ nội trú thiếu LY_DO_VNT", "meaning": "Trường LY_DO_VNT (lý do vào điều trị nội trú) để trống trong hồ sơ nội trú/nội trú ban ngày. Đây là căn cứ chứng minh chỉ định nhập viện khi cơ quan BHXH giám định.", "trigger": "MA_LOAI_KCB thuộc 03/04/09 (nội trú · điều trị ban ngày · nội trú dưới 4 giờ — QĐ1804 PL01) và LY_DO_VNT rỗng (02/06 bỏ 16/8/2026: không phải nội trú).", "action": "ĐIỀN <LY_DO_VNT> (triệu chứng lâm sàng hoặc lý do khác khiến người bệnh vào nội trú/điều trị ban ngày)", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 1 chỉ tiêu 23 LY_DO_VNT (QĐ3176 sửa đổi toàn bộ diễn giải), nguyên văn: “Ghi lý do vào nội trú. áp dụng đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc điều trị ban ngày (bao gồm cả triệu chứng lâm sàng hoặc các lý do khác khiến cho người bệnh đến cơ sở KBCB).” Hồ sơ nội trú/điều trị ban ngày để trống chỉ tiêu này là thiếu dữ liệu bắt buộc theo chính định nghĩa chỉ tiêu. Với hồ sơ vào viện từ 04/6/2026: Công văn 4059/BYT-BH mục 2 điểm c nhắc lại yêu cầu này.", "sample": "[FLD030] Hồ sơ NỘI TRÚ nhưng trường LY_DO_VNT để TRỐNG."}, {"code": "KS002", "severity": "GHICHU", "layer": "K1", "title": "Thuốc phải KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT (TT18/2026)", "meaning": "Thuốc có chứa dược chất gây nghiện (Phụ lục I), hướng thần (Phụ lục II) hoặc tiền chất dùng làm thuốc (Phụ lục III) của TT18/2026/TT-BYT. Phải bảo quản, cấp phát, ghi sổ, báo cáo và kê đơn theo đúng quy định cho thuốc phải kiểm soát đặc biệt.", "trigger": "Tên hoạt chất/thuốc chứa một dược chất trong Phụ lục I/II/III TT18/2026 và ngày KCB từ 16/7/2026 (ngày TT18 có hiệu lực).", "action": "Rà soát mẫu đơn, sổ theo dõi và báo cáo theo TT18/2026. Nếu là thuốc dạng phối hợp, so ngưỡng nồng độ/hàm lượng tại Phụ lục IV/V/VI và tiêu chí tại Phụ lục VII.", "basis": "TT18/2026/TT-BYT ngày 01/6/2026 (hiệu lực 16/7/2026) Điều 2 và các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII.", "sample": "[KS002] Thuốc chứa CODEINE — dược chất GÂY NGHIỆN (Phụ lục I) theo TT18/2026/TT-BYT."}, {"code": "G2001", "severity": "CHAN", "layer": "G", "title": "Số ngày giường khai CAO HƠN mức TT39 cho phép", "meaning": "Tổng SO_LUONG các dòng tiền giường (Bảng 3) vượt số ngày giường mà TT39/2024 Điều 4c khoản 1 cho phép: (ngày ra − ngày vào), cộng thêm 1 chỉ khi tử vong / tiên lượng nặng xin về / chuyển cơ sở KCB. Phần vượt không thuộc phạm vi quỹ BHYT chi trả.", "trigger": "MA_LOAI_KCB thuộc 03/04/09 (nội trú · ban ngày · nội trú dưới 4h — QĐ1804 PL01), lượt KCB từ 01/01/2025, có dòng mã tiền giường, tổng SO_LUONG > mức cho phép.", "action": "SỬA <SO_LUONG> dòng ngày giường về đúng số ngày theo TT35/2016 Điều 4c khoản 1: ngày ra − ngày vào (điểm b); +1 nếu tử vong, diễn biến nặng xin về, chuyển cơ sở (điểm a); điều trị trên 04 giờ đến dưới 24 giờ = 01 ngày (điểm c)", "basis": "Thông tư 35/2016/TT-BYT Điều 4c khoản 1 (bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 39/2024/TT-BYT) — điểm a, nguyên văn: “a) Số ngày điều trị nội trú bằng ngày ra viện trừ (-) ngày vào viện cộng (+) 1: áp dụng đối với các trường hợp:”, “- Người bệnh đang điều trị nội trú tử vong hoặc diễn biến nặng lên và gia đình xin về hoặc chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;” và “- Người bệnh đã được điều trị qua giai đoạn cấp cứu nhưng vẫn cần tiếp tục điều trị nội trú được chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác;”; điểm b, nguyên văn: “b) Số ngày điều trị nội trú bằng ngày ra viện trừ (-) ngày vào viện: áp dụng đối với các trường hợp còn lại;”; điểm c, nguyên văn: “c) Trường hợp người bệnh vào viện và ra viện trong cùng một ngày (hoặc vào viện ngày hôm trước, ra ngày hôm sau) có thời gian điều trị trên 04 giờ đến dưới 24 giờ thì được tính là 01 ngày điều trị.” Số ngày giường khai cao hơn số tính theo các điểm trên là phần không được thanh toán.", "sample": "[G2001] Số ngày giường khai 8 ngày, CAO HƠN mức TT39 cho phép (7 ngày)."}, {"code": "G2002", "ly_do_ngung": "gỡ 15/8/2026: chiều \"khai ÍT ngày giường hơn công thức\" — XML không đủ dữ kiện phân định (đợt nằm ở khoa/hồ sơ khác, chia đôi ngày theo TT39 Đ4c kh.2) và khai thiếu không gây xuất toán", "deprecated": true, "severity": "GHICHU", "layer": "G", "title": "Số ngày giường khai THẤP HƠN mức TT39 (ĐÃ GỠ 15/8/2026)", "meaning": "Cơ sở khai ít ngày giường hơn mức TT39/2024 Điều 4c khoản 1 cho phép — không bị xuất toán nhưng có thể đang khai thiếu quyền lợi của chính cơ sở.", "trigger": "Tổng SO_LUONG dòng tiền giường < mức TT39 cho phép.", "action": "ĐÃ GỠ: khai thiếu không gây xuất toán, mà XML không đủ dữ kiện phân định (dòng giường có thể nằm ở hồ sơ/khoa khác, hoặc đang chia 1/2 ngày theo Điều 4c khoản 2).", "basis": "TT35/2016/TT-BYT Điều 4c khoản 1 (bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 TT39/2024/TT-BYT).", "sample": "[G2002] Số ngày giường khai 5 ngày, THẤP HƠN mức TT39 (6 ngày)."}, {"code": "G2003", "severity": "CHAN", "layer": "G", "title": "Điều trị ≤ 4 giờ nhưng vẫn khai tiền ngày giường", "meaning": "Thời gian từ NGAY_VAO đến NGAY_RA không quá 4 giờ. TT39/2024 Điều 4c khoản 1 điểm d cho thanh toán tiền khám, thuốc, thiết bị y tế và DVKT nhưng KHÔNG được tính tiền ngày giường bệnh điều trị nội trú.", "trigger": "MA_LOAI_KCB 03/04/09, lượt KCB từ 01/01/2025, (NGAY_RA − NGAY_VAO) ≤ 4 giờ, vẫn có dòng mã tiền giường.", "action": "BỎ dòng tiền ngày giường khỏi hồ sơ, giữ nguyên tiền khám, thuốc, thiết bị y tế và DVKT", "basis": "Thông tư 35/2016/TT-BYT Điều 4c khoản 1 điểm d (bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 39/2024/TT-BYT), nguyên văn: “d) Trường hợp người bệnh vào viện và ra viện có thời gian điều trị từ 04 giờ trở xuống thì được thanh toán tiền khám bệnh, tiền thuốc, thiết bị y tế và các dịch vụ kỹ thuật mà người bệnh đã sử dụng, không được tính tiền ngày giường bệnh điều trị nội trú.”", "sample": "[G2003] Thời gian điều trị chỉ 3,5 giờ nhưng hồ sơ vẫn khai 1 ngày giường."}, {"code": "CCD001", "severity": "CHAN", "layer": "DIEUKIEN", "title": "Kê thuốc CHỐNG CHỈ ĐỊNH với chính bệnh chính của hồ sơ", "meaning": "Hoạt chất được kê có CHỐNG CHỈ ĐỊNH với bệnh đang được khai là BỆNH CHÍNH, ghi trong một tài liệu TT37/2024/TT-BYT Điều 8 khoản 3 công nhận: Dược thư Quốc gia Việt Nam (điểm d — áp cho mọi thuốc cùng hoạt chất) hoặc tờ hướng dẫn sử dụng kèm hồ sơ đăng ký của CHÍNH thuốc đó (điểm a — chỉ áp cho thuốc mang đúng số đăng ký). Khoản 4 cùng Điều chỉ cho quỹ thanh toán thuốc có chống chỉ định khi dùng để cấp cứu, không có thuốc khác thay thế và đã hội chẩn.", "trigger": "MA_BENH_CHINH (hoặc 3 ký tự đầu) nằm trong tập ICD chống chỉ định của hoạt chất, tra theo MÃ hoạt chất (từ MA_THUOC hoặc SO_DANG_KY). Cặp chỉ có câu cấm trong tờ HDSD thì chỉ phát khi SO_DANG_KY của dòng thuốc trùng số đăng ký của tờ đó; cặp có câu cấm trong Dược thư nhưng chuyên luận chỉ bao phủ một số dạng bào chế của mã hoạt chất (vd progesteron: không có gel bôi ngoài da) thì chỉ phát cho số đăng ký thuộc các dạng đó. Chỉ xét bệnh CHÍNH. Không phát khi hồ sơ cấp cứu (MA_DOITUONG_KCB=2) có biên bản hội chẩn (khoản 4).", "action": "Bỏ thuốc khỏi hồ sơ đề nghị thanh toán, hoặc sửa mã bệnh chính nếu khai sai.", "basis": "TT37/2024/TT-BYT Điều 8 khoản 4, nguyên văn: “Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong trường hợp sử dụng thuốc không có chỉ định hoặc có chống chỉ định đối với người bệnh được ghi trong các tài liệu quy định khoản 3 Điều này để cấp cứu người bệnh và không có thuốc khác thay thế, sau khi hội chẩn.” Khoản 3, nguyên văn: “Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong trường hợp chỉ định thuốc phù hợp với chỉ định của một trong các tài liệu sau đây: a) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc đã được Bộ Y tế cấp phép; b) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc của thuốc biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu đã được Bộ Y tế cấp phép; c) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế; d) Dược thư Quốc gia Việt Nam phiên bản mới nhất.”", "sample": "[CCD001] Hồ sơ có BỆNH CHÍNH I61 (Xuất huyết não) nhưng vẫn kê hoạt chất 40.576 (Piracetam) — Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022 ghi ở mục CHỐNG CHỈ ĐỊNH của hoạt chất này: “Xuất huyết não”. TT37/2024/TT-BYT Điều 8 khoản 3 điểm d; khoản 4 cùng Điều chỉ cho quỹ BHYT thanh toán thuốc có chống chỉ định khi dùng để cấp cứu, không có thuốc khác thay thế và đã hội chẩn."}, {"code": "CCD002", "severity": "CHAN", "layer": "DIEUKIEN", "title": "Khai DỊCH VỤ KỸ THUẬT chống chỉ định với chính bệnh chính của hồ sơ", "meaning": "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành ghi rõ kỹ thuật này CHỐNG CHỈ ĐỊNH với bệnh đang được khai là BỆNH CHÍNH của đợt điều trị. Đây là bản song hành của CCD001 nhưng cho dịch vụ kỹ thuật thay vì thuốc.", "trigger": "MA_BENH_CHINH (hoặc 3 ký tự đầu) nằm trong tập ICD chống chỉ định của MA_DICH_VU ở dòng XML3, tra theo MÃ dịch vụ. Chỉ xét bệnh CHÍNH, không xét bệnh kèm vì bệnh kèm có thể là bệnh nền/di chứng. Miễn trừ khi hồ sơ vừa CẤP CỨU vừa có HỘI CHẨN (TT37/2024/TT-BYT Điều 8 khoản 4).", "action": "Bỏ dòng dịch vụ khỏi hồ sơ đề nghị thanh toán, hoặc sửa mã bệnh chính nếu khai sai, hoặc bổ sung biên bản hội chẩn nếu là trường hợp cấp cứu (TT37/2024/TT-BYT Điều 8 khoản 4).", "basis": "Mục CHỐNG CHỈ ĐỊNH trong chính Hướng dẫn quy trình kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành cho kỹ thuật đó — mỗi cặp (mã dịch vụ, mã ICD) trích NGUYÊN VĂN cụm bệnh và ghi số hiệu Quyết định ở cột `nguon`, trong data/CanLamSang/DVKT_CCD_ICD.csv. Nguyên văn ví dụ: QĐ3805/QĐ-BYT 25/9/2014 (Nội khoa — Tiêu hoá), NỘI SOI THỰC QUẢN - DẠ DÀY - TÁ TRÀNG, mục \"Chống chỉ định tuyệt đối\": \"Phình động mạch chủ ngực / Suy tim, nhồi máu cơ tim, cơn tăng huyết áp\".", "sample": "[CCD002] Hồ sơ có BỆNH CHÍNH I50 (Suy tim) nhưng vẫn khai dịch vụ kỹ thuật 20.0079.0134 (NỘI SOI THỰC QUẢN - DẠ DÀY - TÁ TRÀNG CÓ SINH THIẾT) — Hướng dẫn quy trình kỹ thuật ghi ở mục CHỐNG CHỈ ĐỊNH: “Suy tim”.", "deprecated": true}, {"code": "TT35D3", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "DVKT thuộc Danh mục 3 TT35 — quỹ BHYT chưa thanh toán", "meaning": "TT35/2016/TT-BYT ban hành ba danh mục; Danh mục 3 gồm các dịch vụ kỹ thuật mà quỹ bảo hiểm y tế TẠM THỜI CHƯA THANH TOÁN. Hồ sơ khai dịch vụ thuộc danh mục này thì phần chi phí đó không thuộc phạm vi quỹ chi trả.", "trigger": "MA_DICH_VU của dòng XML3 nằm trong 16 mã của Danh mục 3 TT35 (đối chiếu tên TT35 sang mã QĐ2010); lượt KCB từ 01/12/2016.", "action": "Bỏ dòng dịch vụ khỏi hồ sơ đề nghị thanh toán BHYT hoặc chuyển sang nguồn chi khác.", "basis": "TT35/2016/TT-BYT Điều 4 khoản 6, nguyên văn: “Quỹ bảo hiểm y tế tạm thời chưa thanh toán đối với dịch vụ kỹ thuật y tế quy định tại Danh mục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.”", "sample": "[TT35D3] Hồ sơ khai 1 dòng dịch vụ kỹ thuật thuộc DANH MỤC 3 của TT35/2016/TT-BYT (ví dụ 24.0182.1721 — HIV genotype giải trình tự gene)."}, {"code": "YHCT006", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Thuốc cổ truyền có GIỚI HẠN thanh toán theo chẩn đoán — hồ sơ không thoả", "meaning": "Bản hợp nhất VBHN15 (TT05/2015/TT-BYT) ghi cho một số thuốc cổ truyền câu giới hạn “Quỹ BHYT thanh toán trong giới hạn chỉ định điều trị …”. Hồ sơ khai thuốc đó mà không mã bệnh nào (chính, kèm theo, hoặc YHCT) thuộc nhóm chỉ định ấy thì chưa thoả điều kiện quỹ chi trả.", "trigger": "MA_THUOC của dòng XML2 có trong data/DB_ChinhThuc/YHCT_GIOIHAN_VBHN15.csv và KHÔNG mã bệnh nào của hồ sơ bắt đầu bằng một tiền tố ICD của dòng đó. Miễn trừ TT37/2024 Điều 8 khoản 4 (cấp cứu có hội chẩn) áp dụng như CCD001.", "action": "BỔ SUNG mã bệnh đúng nếu người bệnh thật sự thuộc nhóm chỉ định ghi trong văn bản, hoặc BỎ dòng thuốc khỏi hồ sơ đề nghị thanh toán", "basis": "VBHN 15/VBHN-BYT hợp nhất Thông tư 05/2015/TT-BYT — Danh mục thuốc cổ truyền, cột giới hạn thanh toán; ví dụ số thứ tự 103 (Ngưu nhĩ phong, La liễu), nguyên văn: “Quỹ BHYT thanh toán trong giới hạn chỉ định điều trị viêm đại tràng mạn tính.” Câu giới hạn phạm vi chi trả theo chẩn đoán; hồ sơ không có chẩn đoán thuộc nhóm chỉ định thì dòng thuốc nằm ngoài giới hạn thanh toán.", "sample": "[YHCT006] Hồ sơ khai thuốc cổ truyền “Phong liễu Tràng vị khang” (mã 05C.103 — điều trị viêm đại tràng mạn tính) nhưng KHÔNG chẩn đoán nào trên hồ sơ thuộc nhóm được thanh toán."}, {"code": "TT35DK", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "DVKT có điều kiện thanh toán TT35 gắn chẩn đoán — hồ sơ không thoả", "meaning": "TT35/2016/TT-BYT Danh mục 2 ghi ĐIỀU KIỆN thanh toán cho từng dịch vụ kỹ thuật. Một số điều kiện buộc người bệnh phải thuộc một nhóm chẩn đoán nhất định. Hồ sơ khai dịch vụ đó mà không mã bệnh nào (bệnh chính lẫn bệnh kèm) thuộc nhóm ấy thì chưa thoả điều kiện quỹ BHYT chi trả.", "trigger": "MA_DICH_VU của dòng XML3 có trong data/DB_ChinhThuc/TT35_DIEUKIEN_ICD.csv và KHÔNG mã bệnh nào của hồ sơ bắt đầu bằng một tiền tố ICD của dòng đó; lượt KCB từ 01/12/2016. Mỗi dòng của bảng đều phải kèm SỐ ĐO trên lô thật trước khi bật.", "action": "Bổ sung mã bệnh đúng nếu người bệnh thật sự đã được chẩn đoán xác định đái tháo đường, hoặc bỏ dòng xét nghiệm khỏi hồ sơ đề nghị thanh toán.", "basis": "TT39/2024/TT-BYT (sửa đổi Danh mục 2 TT35/2016/TT-BYT, áp dụng từ 01/01/2025), mục 84 Định lượng HbA1c, cột điều kiện thanh toán nguyên văn: “a) Thanh toán cho xét nghiệm định lượng HbA1c trong máu đối với trường hợp đã được chẩn đoán xác định đái tháo đường để xác định phác đồ điều trị nếu chưa thực hiện xét nghiệm HbA1c trong vòng 90 ± 3 (chín mươi cộng trừ 3) ngày.” và “c) Trường hợp đái tháo đường thai kỳ có điều trị bằng insulin, thực hiện xét nghiệm HbA1C mỗi 30 ngày 01 lần.” — câu này GIỚI HẠN phạm vi chi trả theo CHẨN ĐOÁN (đái tháo đường E10–E14, đái tháo đường thai kỳ O24).", "sample": "[TT35DK] Hồ sơ khai “Định lượng HbA1c [Máu]” (mã 23.0083.1523) nhưng KHÔNG chẩn đoán nào trên hồ sơ thuộc nhóm điều kiện thanh toán. Chẩn đoán trên hồ sơ: K74 — không mã nào bắt đầu bằng E10/E11/E12/E13/E14."}, {"code": "TT35PCT", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Pro-calcitonin khai cùng ngày với CRP/CRP hs", "meaning": "TT35/2016/TT-BYT Danh mục 1 mục 12 quy định: xét nghiệm Định lượng Pro-calcitonin khi thực hiện đồng thời với Định lượng CRP/CRP hs thì KHÔNG được thanh toán.", "trigger": "Trong cùng một NGAY_YL của hồ sơ có cả mã 23.0130.1549 (Pro-calcitonin) và một trong hai mã 23.0228.1483 / 23.0050.1484 (CRP, CRP hs); lượt KCB từ 01/12/2016.", "action": "BỎ dòng Pro-calcitonin của những ngày khai cùng CRP/CRP hs khỏi hồ sơ đề nghị thanh toán (chỉ lượt vào viện trước 01/01/2025)", "basis": "Chỉ áp lượt KCB vào viện TRƯỚC 01/01/2025 — Thông tư 35/2016/TT-BYT (bản trước khi TT39/2024 sửa) Danh mục 1 mục 12 Định lượng Pro-calcitonin, cột điều kiện, nguyên văn: “Khi thực hiện đồng thời với DVKT Định lượng CRP/CRP hs.” — cột tỷ lệ, mức giá thanh toán: “Không thanh toán.”; Điều 3 khoản 2, nguyên văn: “Đối với dịch vụ kỹ thuật y tế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 (Danh mục 1) và điểm b khoản 2 Điều 1 (Danh mục 2) ban hành kèm theo Thông tư này, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này và điều kiện thanh toán cụ thể quy định tại Cột 3 của Danh mục 1 và Cột 3 của Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.”", "sample": "[TT35PCT] Hồ sơ khai “Định lượng Pro-calcitonin” CÙNG NGÀY với “Định lượng CRP/CRP hs” ở 2 ngày (20250612, 20250613)."}, {"code": "NN001", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Mã nghề nghiệp không thuộc Danh mục nghề nghiệp Việt Nam", "meaning": "Chỉ tiêu MA_NGHE_NGHIEP của Bảng 1 và Bảng 13 phải ghi theo Phụ lục I Quyết định 34/2020/QĐ-TTg — Danh mục nghề nghiệp Việt Nam, 1.504 mã ở 5 cấp (1 đến 5 chữ số).", "trigger": "MA_NGHE_NGHIEP của XML1 hoặc XML13 khác rỗng, không nằm trong danh mục, và không phải mã quy ước không xác định (00 · 00000).", "action": "SỬA <MA_NGHE_NGHIEP> về mã thuộc Phụ lục I Quyết định 34/2020/QĐ-TTg; người bệnh không có hoặc chưa có nghề nghiệp ghi 00000", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 1 chỉ tiêu MA_NGHE_NGHIEP (áp cho lượt KCB vào trước 01/01/2025), nguyên văn: “Ghi mã nghề nghiệp của người bệnh. Thực hiện ghi mã nghề nghiệp theo quy định tại Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.” và “Trường hợp người bệnh không có hoặc chưa có nghề nghiệp thì ghi mã 00000”. Mã không có trong Phụ lục I Quyết định 34/2020/QĐ-TTg và không phải mã 00000 là mã sai danh mục.", "sample": "[NN001] <MA_NGHE_NGHIEP>=99999 KHÔNG có trong Danh mục nghề nghiệp Việt Nam (Phụ lục I Quyết định 34/2020/QĐ-TTg)."}, {"code": "XML13C3", "severity": "GHICHU", "layer": "CAUTRUC", "title": "XML13 còn dùng tên chỉ tiêu đã bị QĐ3176 đổi", "meaning": "Cảnh báo sai chuẩn. Bảng 13 còn xuất tên thẻ cũ MA_NOI_DI / MA_NOI_DEN / PP_DIEU_TRI; từ 01/01/2025 QĐ3176/QĐ-BYT đổi ba chỉ tiêu này thành MA_CSKCB_DI / MA_CSKCB_DEN / TINH_TRANG_CT, riêng TINH_TRANG_CT đổi cả nội dung sang ghi tình trạng người bệnh lúc chuyển tuyến.", "trigger": "Bảng XML13 có thẻ MA_NOI_DI, MA_NOI_DEN hoặc PP_DIEU_TRI mang giá trị, trong khi thẻ tên mới tương ứng không có.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT phụ lục Bảng 13, cột “Nội dung sửa đổi, bổ sung diễn giải” (áp dụng từ 01/01/2025): chỉ tiêu 6 “Sửa đổi tên trường: MA_CSKCB_DI”; chỉ tiêu 7 “Đổi tên trường: MA_CSKCB_DEN”; chỉ tiêu 30 “Sửa đổi tên trường: TINH_TRANG_CTGhi tình trạng người bệnh tại thời điểm chuyển tuyến/chuyển cơ sở KBCB.” (bản .docx nối liền hai câu, giữ NGUYÊN VĂN để đối chiếu được) — nội dung này khác hẳn PP_DIEU_TRI (phương pháp điều trị) của bản QĐ4750.", "sample": "<MA_NOI_DEN> có giá trị, <MA_CSKCB_DEN> không có.", "action": "Đổi tên thẻ ở khâu kết xuất của HIS theo chuẩn đang hiệu lực; riêng TINH_TRANG_CT phải ghi tình trạng người bệnh lúc chuyển tuyến, không phải phương pháp điều trị."}, {"code": "FLD032", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "Ngày sinh sau ngày vào viện", "meaning": "NGAY_SINH ghi muộn hơn NGAY_VAO — người bệnh không thể vào viện trước khi sinh ra.", "trigger": "8 ký tự đầu của NGAY_SINH lớn hơn 8 ký tự đầu của NGAY_VAO (cả hai đúng khuôn).", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT ngày 29/10/2024 Bảng 1 chỉ tiêu 6 NGAY_SINH, nguyên văn: “Ghi ngày, tháng, năm sinh ghi trên thẻ BHYT của người bệnh, gồm 12 ký tự theo định dạng yyyymmddHHMM.” và chỉ tiêu 35 NGAY_VAO, nguyên văn: “Ghi thời điểm người bệnh đến KBCB, gồm 12 ký tự, theo định dạng yyyymmddHHMM.” — hai mốc thời gian của cùng một lượt KCB; ngày sinh muộn hơn thời điểm đến KBCB là mâu thuẫn nội tại của hồ sơ, cùng loại với NGAY_RA trước NGAY_VAO (FLD003). Cơ sở chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu theo TT48/2017/TT-BYT Điều 13 khoản 3", "sample": "<NGAY_SINH>20260101</NGAY_SINH> trong khi <NGAY_VAO>202508010800</NGAY_VAO>.", "action": "SỬA <NGAY_SINH> hoặc <NGAY_VAO> về đúng mốc thời gian thực tế"}, {"code": "FLD034", "severity": "GHICHU", "layer": "FIELD", "title": "Chỉ số nhân trắc ghi sai khuôn số (CAN_NANG · DU_PHONG)", "meaning": "Cân nặng hoặc chiều cao đang ghi không đúng khuôn số mà chuẩn dữ liệu quy định — thường là dùng dấu phẩy làm dấu thập phân, hoặc ghi quá 2 chữ số sau dấu chấm ở cân nặng. Giá trị vẫn đọc được nên hồ sơ không bị từ chối, nhưng khâu kết xuất của phần mềm bệnh viện đang sai và sẽ lặp lại ở mọi hồ sơ sau.", "trigger": "XML1 có CAN_NANG khác khuôn số nguyên hoặc số có tối đa 2 chữ số sau dấu chấm; hoặc XML1 có DU_PHONG không phải một con số, với lượt KCB từ 01/01/2025 (mốc áp dụng QĐ3176). Trường để trống thì bỏ qua.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT ngày 29/10/2024 Bảng 1 chỉ tiêu 60 CAN_NANG (QĐ130/QĐ-BYT gốc đánh số 59 — QĐ4750 chèn NHOM_MAU vào Bảng 1 nên từ chỉ tiêu 9 trở đi dịch +1; câu diễn giải GIỮ NGUYÊN, cột sửa đổi để trống), nguyên văn: “Ghi số kilogram (kg) cân nặng của người bệnh, biểu thị đầy đủ cả số thập phân, dấu thập phân là dấu chấm “.”, ghi đến 2 chữ số sau dấu thập phân.”; QĐ3176/QĐ-BYT ngày 29/10/2024 Bảng 1 chỉ tiêu 66 DU_PHONG, cột “Nội dung sửa đổi, bổ sung diễn giải”, nguyên văn: “Ghi thông tin chiều cao của người bệnh (đơn vị cm), bắt buộc trong trường hợp sử dụng chỉ số này để chẩn đoán, điều trị.” Hai câu này quy định KHUÔN GHI, không quy định khoảng giá trị nào — nên engine chỉ đối chiếu khuôn. Cả hai chỉ tiêu đều kiểu Chuỗi nên cổng tiếp nhận không từ chối file vì khuôn số, vì vậy mã này ở mức ghi chú chứ không chặn", "sample": "XML1 ghi DU_PHONG = “1,665” (dấu phẩy) thay vì chiều cao tính bằng cm, hoặc CAN_NANG = “10.123”.", "action": "SỬA khâu kết xuất của HIS ghi <CAN_NANG> và <DU_PHONG> đúng khuôn số (52 · 52.5 · 52.75), dùng dấu chấm làm dấu thập phân và không kèm đơn vị"}, {"code": "FLD035", "severity": "GHICHU", "layer": "FIELD", "title": "Ô số của bảng thuốc ghi quá số chữ số thập phân chuẩn dữ liệu quy định", "meaning": "Giá trị vẫn đọc được và cổng vẫn nhận file, nhưng khâu kết xuất của phần mềm bệnh viện đang ghi thừa chữ số sau dấu chấm so với chính câu của chỉ tiêu đó.", "trigger": "Dòng XML2 có SO_LUONG hoặc DON_GIA quá 3 chữ số thập phân; hoặc THANH_TIEN_BV, THANH_TIEN_BH, T_NGUONKHAC_NSNN, T_NGUONKHAC_VTNN, T_NGUONKHAC_VTTN, T_NGUONKHAC_CL, T_BNTT, T_BNCCT, T_BHTT quá 2 chữ số thập phân. Đọc là TỐI ĐA N chữ số (nên “4516” và “4516.5” đều đạt). CỐ Ý KHÔNG kiểm T_NGUONKHAC: QĐ3176 “Sửa đổi toàn bộ nội dung diễn giải … Bãi bỏ diễn giải tại Quyết định số 130/QĐ-BYT” nên câu 2 chữ số thập phân của chỉ tiêu 26 KHÔNG còn hiệu lực.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT ngày 18/01/2023 Bảng 2: chỉ tiêu 18 SO_LUONG “Ghi số lượng thuốc thực tế sử dụng cho người bệnh, làm tròn số đến 3 chữ số thập phân.”; chỉ tiêu 19 DON_GIA “làm tròn đến 3 (ba) chữ số thập phân”; chỉ tiêu 20 THANH_TIEN_BV và 21 THANH_TIEN_BH “làm tròn số đến 2 chữ số thập phân”; các chỉ tiêu 22, 23, 24, 25 (bốn nguồn khác), 28 T_BNTT, 29 T_BNCCT, 30 T_BHTT đều ghi “làm tròn số đến 2 chữ số thập phân”. Các câu này quy định KHUÔN GHI dữ liệu, không phải điều kiện thanh toán, và chỉ tiêu kiểu Số nên cổng tiếp nhận vẫn nhận file ⇒ mức ghi chú, không chặn.", "sample": "Dòng thuốc ghi <T_BHTT>=“4516.001” (3 chữ số thập phân) trong khi chỉ tiêu 30 quy định làm tròn đến 2 chữ số.", "action": "Làm tròn ô đó về đúng số chữ số thập phân chuẩn dữ liệu quy định ở khâu kết xuất của HIS"}, {"code": "SDK002", "severity": "GHICHU", "layer": "FIELD", "title": "SO_DANG_KY có khoảng trắng", "meaning": "Số đăng ký lưu hành đang ghi kèm dấu cách, trong khi chuẩn dữ liệu cấm khoảng trống giữa các ký tự. Dấu cách làm mọi phép tra theo số đăng ký (giá trúng thầu, hoạt chất, tỷ lệ thanh toán) trượt.", "trigger": "Dòng XML2 có SO_DANG_KY chứa ít nhất một ký tự khoảng trắng.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT ngày 18/01/2023 Bảng 2 chỉ tiêu 14 SO_DANG_KY, nguyên văn: “Ghi số đăng ký lưu hành của thuốc do Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, dược cổ truyền cấp phép (giữa các ký tự không có khoảng trống (space)).” Đây là điều khoản CẤM đọc thẳng, nhưng chỉ tiêu kiểu Chuỗi nên cổng tiếp nhận không từ chối file, và không có điều khoản xuất toán nào gắn với nó ⇒ mức ghi chú, không chặn.", "sample": "<SO_DANG_KY>“VCT- 00413-23” (thừa một dấu cách sau “VCT-”).", "action": "Bỏ dấu cách trong <SO_DANG_KY> ở khâu kết xuất của HIS"}, {"code": "FLD033", "severity": "GHICHU", "layer": "FIELD", "title": "File XML có byte không giải mã được bằng UTF-8", "meaning": "Bộ đọc đã bỏ qua các byte sai mã hoá để đọc tiếp; một vài giá trị trường có thể bị cụt so với bản gốc.", "trigger": "Số byte chênh lệch giữa bản gốc và bản decode(utf-8, ignore) lớn hơn 0.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT ngày 18/01/2023, nguyên văn: “Thông tin trong các bảng quy định tại Điều này sử dụng bộ mã phông chữ theo tiêu chuẩn Unicode 8-bit (UTF-8), mô tả theo định dạng XML (eXtensible Markup Language).” Byte không giải mã được bằng UTF-8 bị bộ đọc BỎ QUA để đọc tiếp, nên giá trị trường có thể CỤT so với bản gốc mà không ai biết — nêu ở mức ghi chú để cơ sở sửa khâu kết xuất, KHÔNG chặn vì phần còn lại vẫn đọc được", "sample": "File kết xuất từ HIS đặt bảng mã TCVN3/VNI thay vì UTF-8.", "action": "SỬA khâu KẾT XUẤT của HIS về đúng bảng mã UTF-8 rồi gửi lại"}, {"code": "NN002", "severity": "GHICHU", "layer": "CAUTRUC", "title": "Mã nghề nghiệp còn theo chuẩn QĐ130 cũ (5 ký tự)", "meaning": "Cảnh báo sai chuẩn. MA_NGHE_NGHIEP đang ghi mã 5 ký tự theo QĐ130/QĐ-BYT bản gốc; từ 01/01/2025 QĐ3176/QĐ-BYT yêu cầu lấy đến mã cấp 2 (02 ký tự), trường hợp không có nghề nghiệp thì ghi 00.", "trigger": "XML1 có MA_NGHE_NGHIEP dài hơn 02 ký tự và NGAY_VAO từ 01/01/2025.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 1 chỉ tiêu 11 MA_NGHE_NGHIEP, cột “Sửa đổi toàn bộ nội dung diễn giải” (áp dụng từ 01/01/2025), nguyên văn: “Ghi mã nghề nghiệp của người bệnh. Ghi mã nghề nghiệp theo quy định tại Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ (lấy đến mã cấp 2).” và “Trường hợp người bệnh không có hoặc chưa có nghề nghiệp thì ghi mã 00”. Bản QĐ130/QĐ-BYT gốc quy định ghi mã 00000.", "sample": "<MA_NGHE_NGHIEP> = 00000 (5 ký tự) — chuẩn hiện hành yêu cầu 00.", "action": "Sửa khâu kết xuất của HIS: lấy 02 ký tự đầu của mã nghề nghiệp theo QĐ34/2020/QĐ-TTg (mã cấp 2); trường hợp không có nghề nghiệp thì ghi 00."}, {"code": "QT001", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Mã quốc tịch không thuộc Phụ lục 2 TT07/2016/TT-BCA", "meaning": "Chỉ tiêu MA_QUOCTICH của Bảng 1, Bảng 9 (quốc tịch của mẹ hoặc người nuôi dưỡng trên giấy chứng sinh) và Bảng 13 phải ghi theo Bảng danh mục mã các quốc gia — Phụ lục 2 Thông tư 07/2016/TT-BCA của Bộ Công an: 000 là Việt Nam, 101 đến 295 là 195 nước và vùng lãnh thổ.", "trigger": "MA_QUOCTICH của XML1, XML9 hoặc XML13 khác rỗng và không nằm trong 196 ô của phụ lục.", "action": "Sửa <MA_QUOCTICH> về mã 03 chữ số thuộc Phụ lục 2 Thông tư 07/2016/TT-BCA (000, hoặc 101-295).", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT ngày 18/01/2023 Bảng 1 chỉ tiêu MA_QUOCTICH, nguyên văn: “Ghi mã quốc tịch của người bệnh theo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01 tháng 2 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công an.” (Thông tư 07/2016/TT-BCA đã hết hiệu lực từ 01/7/2021; chuẩn dữ liệu của Bộ Y tế vẫn dẫn chiếu đích danh phụ lục này.) Phụ lục 2 có 196 ô: 000 là Việt Nam, 101 đến 295 là 195 nước. + Bảng 9 chỉ tiêu 11 MA_QUOCTICH dẫn ĐÚNG CÙNG phụ lục đó, nguyên văn: “Ghi mã quốc tịch của mẹ hoặc người nuôi dưỡng theo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01 tháng 2 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công an.”", "sample": "[QT001] <MA_QUOCTICH>=999 KHÔNG có trong Bảng danh mục mã các quốc gia (Phụ lục 2 Thông tư 07/2016/TT-BCA)."}, {"code": "DT001", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Mã dân tộc không thuộc Danh mục các dân tộc Việt Nam", "meaning": "Chỉ tiêu MA_DANTOC của Bảng 1 và Bảng 13, và chỉ tiêu MA_DANTOC_NND của Bảng 9 (dân tộc của mẹ hoặc người nuôi dưỡng trên giấy chứng sinh), phải ghi theo Danh mục các dân tộc Việt Nam — Quyết định 121-TCTK/PPCĐ ngày 02/3/1979 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê: 54 dân tộc mang mã 01-54, thêm ô 55 (người nước ngoài) và 56 (không rõ).", "trigger": "MA_DANTOC của XML1/XML13 hoặc MA_DANTOC_NND của XML9 khác rỗng và không nằm trong 56 mã của danh mục.", "action": "Sửa <MA_DANTOC> về mã 02 chữ số thuộc Danh mục các dân tộc Việt Nam (01-54, hoặc 55/56).", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT ngày 18/01/2023 Bảng 1 chỉ tiêu MA_DANTOC, nguyên văn: “Ghi mã dân tộc của người bệnh (thực hiện theo Danh mục các dân tộc Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 121- TCTK/PPCĐ ngày 02/3/1979 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê để điền chi tiết)”. Danh mục đó là Quyết định 121-TCTK/PPCĐ ngày 02/3/1979 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê — 54 dân tộc mã 01-54, thêm ô 55 (người nước ngoài) và 56 (không rõ). + Chỉ tiêu 6 của Bảng 9 — MA_DANTOC_NND, dân tộc của mẹ hoặc người nuôi dưỡng trên giấy chứng sinh — dẫn CÙNG danh mục đó.", "sample": "[DT001] XML9.<MA_DANTOC_NND>=99 KHÔNG có trong Danh mục các dân tộc Việt Nam (Quyết định 121-TCTK/PPCĐ ngày 02/3/1979)."}, {"code": "TT35K4", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "DVKT không thanh toán đồng thời với DVKT khác", "meaning": "Có những cặp dịch vụ kỹ thuật mà dịch vụ này nằm trong quy trình chuyên môn của dịch vụ kia và chi phí đã được tính sẵn trong cơ cấu giá của dịch vụ kia, hoặc kết quả của nó có được từ việc thực hiện dịch vụ kia. Khai cả hai là đề nghị thanh toán hai lần cho một phần chi phí. Danh sách cặp cụ thể nằm ở Phụ lục 01 Công văn 4262/BHXH-CSYT ngày 28/10/2016.", "trigger": "Hồ sơ khai một mã thuộc VẾ PHẢI của một mục Phụ lục 01 cùng lúc với một mã thuộc VẾ TRÁI của chính mục đó — chế độ NGAY so cùng ngày y lệnh, chế độ GIO so đúng mốc giờ y lệnh (mục 5), chế độ VA đòi vế trái có đủ cả hai nhóm (mục 1); lượt KCB từ 01/12/2016.", "action": "Bỏ dòng dịch vụ thuộc vế phải của mục Phụ lục 01 (dịch vụ không được thanh toán đồng thời) khỏi hồ sơ đề nghị thanh toán; giữ nguyên dòng vế trái.", "basis": "TT35/2016/TT-BYT Điều 4 khoản 4, nguyên văn: “Quỹ bảo hiểm y tế và người bệnh không thanh toán chi phí dịch vụ kỹ thuật y tế trong các trường hợp sau đây: a) Dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc quy trình chuyên môn của một dịch vụ kỹ thuật y tế khác mà chi phí của dịch vụ kỹ thuật đó đã được tính trong cơ cấu giá của dịch vụ kỹ thuật y tế khác đó; b) Dịch vụ kỹ thuật y tế có kết quả được tính toán từ kết quả của dịch vụ kỹ thuật y tế khác hoặc có kết quả từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật y tế khác.” Danh sách cặp: Phụ lục 01 Công văn 4262/BHXH-CSYT ngày 28/10/2016.", "sample": "[TT35K4] Hồ sơ khai “Siêu âm hệ tiết niệu” cùng NGÀY y lệnh với “Siêu âm ổ bụng” (1 lần: 20250505)."}, {"code": "G2004", "severity": "CHAN", "layer": "G", "title": "Giường ngoại khoa/bỏng khai quá 10 ngày sau phẫu thuật", "meaning": "Giá ngày giường NGOẠI KHOA, BỎNG chỉ áp dụng tối đa 10 ngày sau phẫu thuật. Từ ngày thứ 11 trở đi phải áp mức giá ngày giường NỘI KHOA của khoa tương ứng. Hồ sơ vẫn khai mã giường ngoại khoa cho những ngày đó nên phần chênh giá không được quỹ chi trả.", "trigger": "Dòng tiền giường có loại NGOẠI KHOA/BỎNG (theo bảng giá đã được phê duyệt của cơ sở) với NGAY_YL lớn hơn (ngày phẫu thuật gần nhất trước đó + 10 ngày).", "action": "CHUYỂN các ngày giường từ ngày thứ 11 sau phẫu thuật sang mã giường NỘI KHOA của khoa tương ứng", "basis": "Thông tư 35/2016/TT-BYT Điều 4c khoản 3 (bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 39/2024/TT-BYT), nguyên văn: “3. Giá dịch vụ ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng: áp dụng tối đa không quá 10 ngày sau phẫu thuật áp dụng cả với trường hợp người bệnh được điều trị tại một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc chuyển người bệnh đến các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.” và “Từ ngày thứ 11 sau phẫu thuật trở đi thì áp dụng mức giá ngày giường nội khoa của khoa tương ứng.”", "sample": "[G2004] 3 ngày giường NGOẠI KHOA/BỎNG khai QUÁ 10 NGÀY sau phẫu thuật (ví dụ mã K24.1931 ngày 20250518, phẫu thuật gần nhất trước đó ngày 20250507)."}, {"code": "G1001", "severity": "CHAN", "layer": "G", "title": "Hai đợt nội trú chồng ngày của cùng người bệnh", "meaning": "Cùng một người bệnh có hai đợt điều trị nội trú trùng khoảng thời gian.", "trigger": "Gộp theo người bệnh trong lô: hai hồ sơ nội trú có khoảng ngày giao nhau.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 1 chỉ tiêu MA_LK, NGUYÊN VĂN: \"Là mã đợt điều trị duy nhất\" — dùng để liên kết XML1 với các bảng còn lại \"trong một lần khám bệnh, chữa bệnh (PRIMARY KEY)\". SUY RA (không phải câu trong văn bản): một người bệnh không thể đồng thời ở hai đợt nội trú tại cùng cơ sở, nên hai MA_LK có khoảng [vào, ra) GIAO NHAU là mâu thuẫn định danh trong chính bộ dữ liệu — kết luận dựa trên MÂU THUẪN NỘI TẠI của hồ sơ, không phải trên một điều cấm được viết ra", "sample": "[G1001] Cùng một người bệnh có HAI đợt NỘI TRÚ chồng ngày …", "action": "Tách hoặc gộp đợt điều trị cho đúng thực tế — hai đợt nội trú của cùng người bệnh không được chồng ngày"}, {"code": "G1002", "severity": "GHICHU", "layer": "G", "title": "Đợt nội trú nối tiếp nhau — KHÁC bệnh/khoa", "meaning": "Các đợt nội trú nối tiếp nhưng khác bệnh chính hoặc khác khoa nên có thể là chuyển khoa/chuyển tuyến hợp lệ.", "trigger": "Gộp theo người bệnh: ngày ra đợt trước sát ngày vào đợt sau, KHÁC bệnh chính hoặc KHÁC danh sách khoa.", "basis": "TT12/2026/TT-BTC Điều 10 khoản 1 chỉ LIỆT KÊ, nguyên văn: “các nội dung rà soát hồ sơ đề nghị thanh toán bao gồm: a) Thông tin thẻ bảo hiểm y tế; b) Mức hưởng và quyền lợi hưởng của người bệnh bảo hiểm y tế; c) Phạm vi thanh toán đối với thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo danh mục sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; d) Mức thanh toán chi phí thuốc, máu và chế phẩm máu, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật, khám bệnh, ngày giường, vận chuyển người bệnh; đ) Chi phí thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có quy định tỷ lệ, điều kiện thanh toán; e) Phạm vi hoạt động chuyên môn, thời gian khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; g) Phạm vi hành nghề, thời gian làm việc của người hành nghề; h) Thời gian giữa các lần khám bệnh, chữa bệnh của một người bệnh; i) Cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hợp lý theo tiêu chuẩn, tiêu chí được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Bảo hiểm y tế” — KHÔNG đặt ngưỡng và KHÔNG cấm — không đủ căn cứ tuyên xuất toán.", "sample": "[G1002] 2 đợt nội trú nối tiếp nhau, tổng N ngày — KHÁC bệnh chính hoặc KHÁC khoa.", "action": "ĐẠT — không phải kết luận vi phạm."}, {"code": "G1003", "severity": "GHICHU", "layer": "G", "title": "Nhiều lượt KHÁM BỆNH trong cùng ngày", "meaning": "Người bệnh có nhiều lượt khám (MA_LOAI_KCB=01) trong cùng ngày — khám nhiều chuyên khoa là hợp lệ về chuyên môn.", "trigger": "Gộp theo người bệnh: hơn 1 hồ sơ loại 01 cùng ngày vào.", "basis": "TT12/2026/TT-BTC Điều 10 khoản 1 chỉ LIỆT KÊ, nguyên văn: “các nội dung rà soát hồ sơ đề nghị thanh toán bao gồm: a) Thông tin thẻ bảo hiểm y tế; b) Mức hưởng và quyền lợi hưởng của người bệnh bảo hiểm y tế; c) Phạm vi thanh toán đối với thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo danh mục sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; d) Mức thanh toán chi phí thuốc, máu và chế phẩm máu, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật, khám bệnh, ngày giường, vận chuyển người bệnh; đ) Chi phí thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có quy định tỷ lệ, điều kiện thanh toán; e) Phạm vi hoạt động chuyên môn, thời gian khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; g) Phạm vi hành nghề, thời gian làm việc của người hành nghề; h) Thời gian giữa các lần khám bệnh, chữa bệnh của một người bệnh; i) Cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hợp lý theo tiêu chuẩn, tiêu chí được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Bảo hiểm y tế” — KHÔNG đặt ngưỡng và KHÔNG cấm — không đủ căn cứ tuyên xuất toán.", "sample": "[G1003] Cùng người bệnh có N lượt KHÁM BỆNH trong ngày dd/mm/yyyy.", "action": "ĐẠT — không phải kết luận vi phạm."}, {"code": "G1004", "severity": "CHAN", "layer": "G", "title": "Hai đợt nội trú CHỒNG LẤN thời gian", "meaning": "Cùng người bệnh có từ 2 hồ sơ nội trú trở lên cùng ngày vào, cùng cơ sở, và khoảng [vào, ra) GIAO NHAU.", "trigger": "Gộp theo người bệnh: cùng ngày vào + cùng MA_LOAI_KCB nội trú + cùng MA_CSKCB + chồng lấn thời gian.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 1 chỉ tiêu MA_LK, NGUYÊN VĂN: \"Là mã đợt điều trị duy nhất\" — dùng để liên kết XML1 với các bảng còn lại \"trong một lần khám bệnh, chữa bệnh (PRIMARY KEY)\". SUY RA (không phải câu trong văn bản): một người bệnh không thể đồng thời ở hai đợt nội trú tại cùng cơ sở, nên hai MA_LK có khoảng [vào, ra) GIAO NHAU là mâu thuẫn định danh trong chính bộ dữ liệu — kết luận dựa trên MÂU THUẪN NỘI TẠI của hồ sơ, không phải trên một điều cấm được viết ra", "sample": "[G1004] Cùng người bệnh có 2 hồ sơ nội trú CHỒNG LẤN thời gian điều trị.", "action": "GỘP về 01 hồ sơ hoặc BỎ hồ sơ khai trùng"}, {"code": "G1005", "severity": "GHICHU", "layer": "G", "title": "Dấu hiệu TÁCH ĐỢT điều trị", "meaning": "Một đợt nội trú liên tục được khai thành nhiều hồ sơ, tất cả cùng bệnh chính và cùng danh sách khoa.", "trigger": "Gộp theo người bệnh: các đợt liền kề, cùng MA_BENH_CHINH và cùng tập MA_KHOA.", "basis": "TT12/2026/TT-BTC Điều 10 khoản 1 chỉ LIỆT KÊ, nguyên văn: “các nội dung rà soát hồ sơ đề nghị thanh toán bao gồm: a) Thông tin thẻ bảo hiểm y tế; b) Mức hưởng và quyền lợi hưởng của người bệnh bảo hiểm y tế; c) Phạm vi thanh toán đối với thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo danh mục sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; d) Mức thanh toán chi phí thuốc, máu và chế phẩm máu, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật, khám bệnh, ngày giường, vận chuyển người bệnh; đ) Chi phí thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có quy định tỷ lệ, điều kiện thanh toán; e) Phạm vi hoạt động chuyên môn, thời gian khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; g) Phạm vi hành nghề, thời gian làm việc của người hành nghề; h) Thời gian giữa các lần khám bệnh, chữa bệnh của một người bệnh; i) Cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hợp lý theo tiêu chuẩn, tiêu chí được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Bảo hiểm y tế” — KHÔNG đặt ngưỡng và KHÔNG cấm — không đủ căn cứ tuyên xuất toán. Chưa có văn bản định lượng việc tách đợt điều trị.", "sample": "[G1005] MỘT đợt nội trú liên tục N ngày được khai thành M HỒ SƠ.", "action": "ĐẠT — ghi nhận dấu hiệu, không phải kết luận vi phạm."}, {"code": "G1006", "severity": "GHICHU", "layer": "G", "title": "Cùng ngày vào nhưng KHÔNG chồng lấn", "meaning": "Hai hồ sơ nội trú cùng ngày vào nhưng khoảng thời gian nằm không giao nhau (hoặc thiếu ngày ra) — có thể là vào lại trong ngày hợp lệ.", "trigger": "Gộp theo người bệnh: cùng ngày vào + cùng loại KCB nội trú, KHÔNG chồng lấn.", "basis": "TT12/2026/TT-BTC Điều 10 khoản 1 chỉ LIỆT KÊ, nguyên văn: “các nội dung rà soát hồ sơ đề nghị thanh toán bao gồm: a) Thông tin thẻ bảo hiểm y tế; b) Mức hưởng và quyền lợi hưởng của người bệnh bảo hiểm y tế; c) Phạm vi thanh toán đối với thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo danh mục sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; d) Mức thanh toán chi phí thuốc, máu và chế phẩm máu, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật, khám bệnh, ngày giường, vận chuyển người bệnh; đ) Chi phí thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có quy định tỷ lệ, điều kiện thanh toán; e) Phạm vi hoạt động chuyên môn, thời gian khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; g) Phạm vi hành nghề, thời gian làm việc của người hành nghề; h) Thời gian giữa các lần khám bệnh, chữa bệnh của một người bệnh; i) Cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hợp lý theo tiêu chuẩn, tiêu chí được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Bảo hiểm y tế” — KHÔNG đặt ngưỡng và KHÔNG cấm — không đủ căn cứ tuyên xuất toán.", "sample": "[G1006] Cùng người bệnh có 2 hồ sơ nội trú cùng ngày vào nhưng KHÔNG chồng lấn thời gian nằm.", "action": "ĐẠT — không chồng lấn thời gian điều trị."}, {"code": "GOP999", "severity": "GHICHU", "layer": "G", "title": "Nhóm GỘP còn phát hiện chưa hiển thị", "meaning": "Danh sách nhóm GỘP bị cắt ở 12 mục đầu; đây là thông báo số mục còn lại, không phải phát hiện nghiệp vụ.", "trigger": "Số phát hiện nhóm GỘP lớn hơn 12.", "basis": "Thông báo kỹ thuật — không dẫn văn bản.", "sample": "[GOP999] Nhóm GỘP còn N phát hiện nữa chưa hiển thị.", "action": "ĐẠT — chỉ là thông báo."}, {"code": "A1", "severity": "GHICHU", "layer": "DM", "title": "Định mức lượt khám/bàn khám trong ngày", "meaning": "Số lượt khám trên một bàn khám trong ngày vượt định mức thanh toán.", "trigger": "Gộp theo lô: đếm lượt khám theo bàn khám/ngày.", "basis": "TT35/2016/TT-BYT Điều 4b khoản 5 (bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 TT39/2024/TT-BYT), nguyên văn: “Đối với các bàn khám khám trên 65 lượt khám trong thời gian mỗi 08 giờ/01 ngày: cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ thanh toán bằng 50% mức giá khám bệnh từ lượt khám thứ 66 trở lên của bàn khám đó. Trong thời gian tối đa 03 tháng liên tiếp, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh vẫn còn có bàn khám bệnh trên 65 lượt/ngày thì cơ quan bảo hiểm xã hội không thanh toán tiền khám bệnh từ lượt khám thứ 66 trở lên của bàn khám đó”. Hệ thống đếm theo MA_BAC_SI vì QĐ130 không có chỉ tiêu bàn khám.", "sample": "[A1] …", "action": "Bố trí lại bàn khám; phần lượt vượt định mức chỉ được thanh toán 50% giá khám."}, {"code": "A2", "severity": "GHICHU", "layer": "DM", "title": "Định mức ca/máy trong ngày", "meaning": "Số ca thực hiện trên một máy trong ngày vượt định mức.", "trigger": "Gộp theo lô theo MA_MAY (đã tách chuỗi nhiều serial) và ngày thực hiện.", "basis": "TT35/2016/TT-BYT Điều 4d khoản 6 (bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 TT39/2024/TT-BYT), điểm a: số ca tối đa = số ca trung bình theo định mức tính giá : 8 × số giờ làm việc thực tế × số ngày làm việc thực tế trong quý × số máy × 120%; điểm b, nguyên văn: “Định mức tính giá (số ca/máy/ngày làm việc 8 giờ): dịch vụ siêu âm là 48 ca; chụp X-quang thường, chụp X-quang số hóa là 58 ca; chụp CT Scanner đến 32 dãy là 29 ca; chụp cộng hưởng từ (MRI) là 19 ca”. Mức theo NGÀY chỉ là dấu hiệu — kết luận vượt phải đối chiếu theo QUÝ.", "sample": "[A2] …", "action": "Nếu số ca đúng thực tế thì chuẩn bị giải trình số giờ làm việc thực tế; ca vượt định mức được thanh toán theo tỷ lệ TT35 Điều 4d khoản 6."}, {"code": "A4", "severity": "GHICHU", "layer": "DM", "title": "Khám nhiều chuyên khoa trong cùng lần đến", "meaning": "Một hồ sơ có nhiều lượt khám cùng ngày ở các chuyên khoa khác nhau.", "trigger": "Gộp theo lô: đếm lượt khám cùng ngày trong một hồ sơ.", "basis": "TT35/2016/TT-BYT Điều 4b khoản 3 (bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 TT39/2024/TT-BYT, hiệu lực 01/01/2025), nguyên văn: “người bệnh sau khi khám một chuyên khoa cần phải khám thêm các chuyên khoa thì từ lần khám thứ 02 chỉ tính 30% mức giá của 01 lần khám bệnh và mức thanh toán tối đa chi phí khám bệnh của người đó không quá 02 lần mức giá của 01 lần khám bệnh”. (Sửa 6/9/2026, rà A5 #4: bản trước không dẫn văn bản; hệ thống từng ghi nhầm “TT39 Điều 3 khoản 3” — Điều 3 TT39 là Trách nhiệm thi hành.)", "sample": "[A4] Khám nhiều chuyên khoa cùng lần đến: 1 hồ sơ có 2 lượt khám cùng ngày …", "action": "Áp tỷ lệ thanh toán đúng cho lượt khám thứ hai trở đi."}, {"code": "A4G", "severity": "CHAN", "layer": "DM", "title": "Khám nhiều chuyên khoa — thu vượt trần 2 lần giá khám", "meaning": "Người bệnh khám thêm chuyên khoa trong cùng lần đến: từ lần khám thứ 02 chỉ được tính 30% mức giá 01 lần khám, và TỔNG chi phí khám của người đó không quá 02 lần mức giá 01 lần khám. Hồ sơ này thu vượt trần đó.", "trigger": "Một hồ sơ có ≥2 dòng khám; tổng DON_GIA các dòng khám > 2 × đơn giá khám cao nhất.", "action": "TÍNH LẠI tiền khám: từ lần khám thứ 02 = 30% giá 01 lần khám, tổng chi phí khám không quá 02 lần giá 01 lần khám", "basis": "Thông tư 35/2016/TT-BYT Điều 4b khoản 3 (bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 39/2024/TT-BYT), nguyên văn: “3. Trong cùng một lần đến khám bệnh tại cùng một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (có thể trong cùng một ngày hoặc do điều kiện khách quan hoặc yêu cầu chuyên môn nên chưa hoàn thành được quá trình khám bệnh trong ngày, phải tiếp tục khám bệnh trong ngày tiếp theo), người bệnh sau khi khám một chuyên khoa cần phải khám thêm các chuyên khoa thì từ lần khám thứ 02 chỉ tính 30% mức giá của 01 lần khám bệnh và mức thanh toán tối đa chi phí khám bệnh của người đó không quá 02 lần mức giá của 01 lần khám bệnh.”", "sample": "Hồ sơ 12345: giá 1 lần khám 50.600đ · thu 101.200đ · trần 101.200đ · vượt 0đ"}, {"code": "GM001", "severity": "CHAN", "layer": "G3", "title": "Gây mê tách riêng khi đã nằm trong giá phẫu thuật", "meaning": "Hồ sơ khai dòng dịch vụ “Gây mê khác” (09.9000.1894_BS) cùng ngày y lệnh với một PHẪU THUẬT không thuộc chuyên khoa Mắt — giá phẫu thuật đã bao gồm chi phí gây mê/gây tê nên dòng gây mê tách riêng không được thanh toán.", "trigger": "Lượt KCB từ 01/01/2025; cùng ngày y lệnh có DVKT phân loại PDB/P1/P2/P3 không thuộc chương 14 (Mắt) và dòng 09.9000.1894_BS; KHÔNG chặn khi cùng ngày còn có thủ thuật (T*) — gây mê có thể là của thủ thuật.", "basis": "Thông tư 35/2016/TT-BYT Điều 4d khoản 11 (bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 39/2024/TT-BYT), nguyên văn: “Giá của các phẫu thuật đã bao gồm chi phí gây mê hoặc gây tê (trừ chuyên khoa Mắt). Trường hợp khi thực hiện phẫu thuật chuyên khoa mắt có gây mê thì chi phí gây mê được thanh toán riêng theo giá của dịch vụ gây mê trong phẫu thuật mắt được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.” và “Giá của các thủ thuật đã bao gồm chi phí thuốc gây tê, an thần tiền mê, chưa bao gồm chi phí gây mê (trừ trường hợp ghi cụ thể đã bao gồm chi phí gây mê trong từng dịch vụ).”", "sample": "[GM001] Hồ sơ khai 1 dòng “Gây mê khác” (09.9000.1894_BS) CÙNG NGÀY với PHẪU THUẬT không thuộc chuyên khoa Mắt (ngày 01/08) …", "action": "BỎ dòng “Gây mê khác” tách riêng khỏi hồ sơ đề nghị thanh toán (đã nằm trong giá phẫu thuật); gây mê của thủ thuật hoặc phẫu thuật mắt khai đúng mã 09.9001/09.9002"}, {"code": "K3001OK", "severity": "GHICHU", "layer": "K3", "title": "Mức hưởng theo đối tượng KCB — hồ sơ khai ĐÚNG", "meaning": "Hồ sơ đã khai mức hưởng dòng đúng bằng (hoặc thấp hơn) mức QĐ3276 PL1 quy định cho MA_DOITUONG_KCB, hoặc diện 0% đã khai 0%/T_BHTT 0.", "trigger": "Nhánh ĐẠT của phép kiểm K3001 (mức hưởng dòng ≤ tỷ lệ × mức thẻ; hoặc diện không chi trả đã khai 0).", "basis": "QĐ3276/QĐ-BYT 17/10/2025 Phụ lục 1; Luật BHYT 51/2024/QH15 Điều 22 khoản 4 (tỷ lệ phần trăm của mức hưởng).", "sample": "[K3001] Mức hưởng — MA_DOITUONG_KCB=3.1 …, hồ sơ ĐÃ KHAI mức hưởng dòng 32% (≤ 32%) — ĐÚNG QUY ĐỊNH, không cần sửa.", "action": "ĐẠT — không phải sửa gì."}, {"code": "FLD006OK", "severity": "GHICHU", "layer": "FIELD", "title": "MA_KHOA để trống — lượt KCB trước mốc bắt buộc 01/8/2026", "meaning": "MA_KHOA trống nhưng lượt KCB diễn ra TRƯỚC 01/8/2026 (QĐ1804 chậm nhất 01/8/2026) nên chưa thuộc diện bắt buộc.", "trigger": "MA_KHOA rỗng và NGAY_VAO < 20260801.", "basis": "QĐ1804/QĐ-BYT Điều 2 (hiệu lực từ ngày ký 19/6/2026; các đơn vị thực hiện chậm nhất từ 01/8/2026).", "sample": "MA_KHOA để trống — bắt buộc khai từ 01/8/2026 theo QĐ1804/QĐ-BYT. Lượt KCB này TRƯỚC mốc nên chưa thuộc diện bắt buộc.", "action": "ĐẠT — ghi nhận, không phải sửa để nộp."}, {"code": "K6007OK", "severity": "GHICHU", "layer": "FIELD", "title": "MA_LOAI_KCB ngoài Phụ lục 01 QĐ1804 — lượt KCB trước mốc 01/8/2026", "meaning": "MA_LOAI_KCB không thuộc 16 mã Phụ lục 01 QĐ1804 nhưng lượt KCB trước 01/8/2026 còn được dùng bộ mã cũ.", "trigger": "MA_LOAI_KCB ∉ Phụ lục 01 QĐ1804 và NGAY_VAO < 20260801.", "basis": "QĐ1804/QĐ-BYT Điều 2 (các đơn vị thực hiện chậm nhất từ 01/8/2026).", "sample": "[K6007] MA_LOAI_KCB='10' KHÔNG thuộc danh mục 16 mã Phụ lục 01 QĐ1804/QĐ-BYT — lượt KCB này TRƯỚC 01/8/2026 nên còn được dùng bộ mã cũ, chỉ ghi nhận.", "action": "ĐẠT — ghi nhận, không phải sửa để nộp."}, {"code": "B1", "severity": "CHAN", "layer": "DM", "title": "Một lần đến khám bị tách thành nhiều hồ sơ trong ngày", "meaning": "Cùng người bệnh có ≥2 hồ sơ trong ngày. CHẶN khi cùng cơ sở + cùng nhóm bệnh chính (một lần đến bị tách hồ sơ); khác cơ sở hoặc khác bệnh thì ĐẠT.", "trigger": "Gộp theo lô theo mã thẻ + ngày vào: ≥2 hồ sơ LƯỢT KHÁM/NGOẠI TRÚ (MA_LOAI_KCB 01/02/05/07/08) cùng ngày, cùng MA_CSKCB, cùng nhóm bệnh chính (3 ký tự); không tính hồ sơ cấp cứu (MA_DOITUONG_KCB=2), nội trú, lượt trước 01/01/2025, và lô đã che mã thẻ.", "basis": "TT35/2016/TT-BYT Điều 4b khoản 3 (bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 TT39/2024/TT-BYT, hiệu lực 01/01/2025), nguyên văn: “Trong cùng một lần đến khám bệnh tại cùng một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (có thể trong cùng một ngày hoặc do điều kiện khách quan hoặc yêu cầu chuyên môn nên chưa hoàn thành được quá trình khám bệnh trong ngày, phải tiếp tục khám bệnh trong ngày tiếp theo), người bệnh sau khi khám một chuyên khoa cần phải khám thêm các chuyên khoa thì từ lần khám thứ 02 chỉ tính 30% mức giá của 01 lần khám bệnh và mức thanh toán tối đa chi phí khám bệnh của người đó không quá 02 lần mức giá của 01 lần khám bệnh”; khoản 4: “…trừ trường hợp cấp cứu được tính là một lần khám mới”. Phạm vi (rà A7 6/9/2026): chỉ cặp hồ sơ LƯỢT KHÁM/NGOẠI TRÚ cùng ngày, cùng cơ sở, cùng nhóm bệnh chính; không tính cấp cứu, nội trú, lượt trước 01/01/2025.", "sample": "[B1] …", "action": "GỘP các hồ sơ của cùng lần đến về 01 hồ sơ; lần khám thứ 02 trở đi tính 30% mức giá, tổng tiền khám không quá 02 lần mức giá 01 lần khám"}, {"code": "B1OK", "severity": "GHICHU", "layer": "DM", "title": "Cùng thẻ trong ngày — hợp lệ hoặc không đối chiếu được", "meaning": "Cùng người bệnh có ≥2 hồ sơ trong ngày nhưng KHÁC cơ sở (thông cấp từ 01/7/2025) hoặc KHÁC nhóm bệnh (hai lý do khám khác nhau) — không phải một lần đến bị tách; hoặc lô đã che mã thẻ nên không đối chiếu được.", "trigger": "Gộp theo lô theo mã thẻ + ngày, các cặp KHÔNG rơi vào điều kiện của B1; hoặc lô ẩn danh mã thẻ.", "basis": "Luật BHYT 51/2024/QH15 (thông cấp từ 01/7/2025); TT35/2016/TT-BYT Điều 4b khoản 3-4 (bổ sung bởi TT39/2024/TT-BYT). Với dữ liệu đã che mã thẻ, mọi kết luận dựa trên khoá thẻ đều không có giá trị.", "sample": "[B1OK] ĐẠT — 3 người bệnh có ≥2 hồ sơ trong ngày nhưng KHÁC cơ sở hoặc KHÁC nhóm bệnh chính.", "action": "ĐẠT — không phải sửa gì."}, {"code": "B2OK", "severity": "GHICHU", "layer": "B", "title": "Giường phục vụ nhiều lượt trong ngày", "meaning": "Một giường phục vụ nhiều người bệnh trong ngày nhưng KHÔNG chồng lấn thời gian — luân chuyển bình thường.", "trigger": "Cùng (MA_KHOA, MA_GIUONG, ngày) có nhiều lượt mà giờ vào/ra không chồng nhau.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 17 — không văn bản nào giới hạn số lượt trên một giường trong ngày.", "sample": "[B2OK] 45 giường phục vụ nhiều người bệnh trong cùng ngày — ĐẠT.", "action": "ĐẠT — không phải sửa gì."}, {"code": "B2", "severity": "CHAN", "layer": "DM", "title": "Nằm ghép nhưng khai ĐỦ 100% giá ngày giường", "meaning": "Hai người bệnh trở lên nằm CHỒNG LẤN thời gian trên cùng một giường (MA_KHOA, MA_GIUONG) mà vẫn khai đủ 100% giá ngày giường (SO_LUONG=1, TYLE_TT_DV=100) cho mỗi người — thay vì mức đã giảm khi nằm ghép. Chồng lấn giờ không phải vi phạm; khai đủ 100% giá dù chồng lấn mới là vi phạm.", "trigger": "Gộp theo (MA_KHOA, MA_GIUONG, NGAY); hai khoảng [NGAY_VAO, NGAY_RA) của cùng giường giao nhau thực sự (không chỉ chạm mút), và SO_LUONG × TYLE_TT_DV/100 của dòng ngày giường vượt mức cho phép (0,5 khi 2 người, 0,34 khi ≥ 3 người).", "basis": "Thông tư 35/2016/TT-BYT Điều 4c khoản 4 điểm b (bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 39/2024/TT-BYT, hiệu lực 01/01/2025), nguyên văn: “Trường hợp ở cùng một thời điểm phải nằm ghép 02 người/01 giường thì chỉ được thanh toán 1/2 mức giá dịch vụ ngày giường bệnh tương ứng.” và “Trường hợp nằm ghép từ 03 người trở lên thì chỉ được thanh toán 1/3 mức giá ngày giường bệnh tương ứng;”; cách ghi: QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 3 chỉ tiêu 17 TYLE_TT_DV (sửa đổi toàn bộ), nguyên văn: “Nếu nằm ghép 02 người, mã tiền giường và đơn giá không thay đổi: số lượng ghi 0,5; trường thông tin TYLE_TT_DV ghi 50;” và “Nếu nằm ghép từ 03 người trở lên: mã tiền giường và đơn giá không thay đổi: số lượng ghi 0,5: trường thông tin \"TYLE_TT_DV\" ghi 33;”", "sample": "[B2] Giường H003 (khoa Nội) · ngày 12/03: 2 người bệnh CHỒNG giờ, cả hai vẫn khai SO_LUONG=1 và TYLE_TT_DV=100.", "action": "SỬA <SO_LUONG> và <TYLE_TT_DV> của dòng ngày giường theo số người nằm ghép (02 người: 0,5 và 50; từ 03 người: 0,5 và 33; đơn giá giữ nguyên), hoặc sửa <MA_GIUONG> nếu thực tế không nằm ghép"}, {"code": "B3", "severity": "GHICHU", "layer": "DM", "title": "Nghi trùng người bệnh giữa các hồ sơ", "meaning": "Nhiều hồ sơ nghi thuộc cùng một người bệnh trong lô.", "trigger": "Gộp theo lô theo khoá định danh.", "basis": "Không văn bản nào cấm tái nhập viện sớm; QĐ130/QĐ-BYT không có chỉ tiêu thể hiện đợt sau là phần tiếp nối của đợt trước — nhóm này chỉ GHI CHÚ, không kết luận vi phạm.", "sample": "[B3] …", "action": "ĐẠT — nêu để cơ sở nắm, không ảnh hưởng kết luận của hồ sơ."}, {"code": "K1008", "ly_do_ngung": "gỡ 14/8/2026: câu XÁC NHẬN \"tỷ lệ thanh toán ĐÚNG\" không phải việc phải xử lý — sản phẩm hai trạng thái không phát mã cho điều đúng", "severity": "GHICHU", "layer": "K1", "title": "Xác nhận tỷ lệ thanh toán đúng mức TT20", "meaning": "Thông báo XÁC NHẬN (không phải lỗi): tỷ lệ thanh toán khai trong hồ sơ ĐÚNG mức TT20 quy định.", "trigger": "TYLE_TT_BH của dòng thuốc trùng với tỷ lệ ghi trong danh mục TT20.", "basis": "TT20/2022/TT-BYT Phụ lục I — cột tỷ lệ thanh toán.", "sample": "Thuốc Forxiga: tỷ lệ thanh toán 70% ĐÚNG mức TT20 quy định (70%).", "action": "Không cần xử lý — đây là thông tin xác nhận, giữ nguyên hồ sơ.", "deprecated": true}, {"code": "K5015", "severity": "GHICHU", "layer": "K5", "title": "Chẩn đoán lệch nhóm tuổi thường gặp", "meaning": "Tuổi người bệnh nằm ngoài nhóm tuổi thường gặp ghi trong bộ mã ICD — THÔNG TIN THAM KHẢO, không phải ràng buộc pháp lý.", "trigger": "Tuổi tính từ NGAY_SINH nằm ngoài khoảng tuổi ghi trong bộ cờ ICD.", "basis": "QĐ4469/QĐ-BYT — nhãn NHÓM TUỔI thường gặp của mã (bảng đối chiếu của hệ thống); TT06/2026/TT-BYT KHÔNG có cột tuổi (Điều 4 khoản 2 chỉ định nghĩa cột 24-29). Cột này mang tính tham khảo dịch tễ, KHÔNG phải điều kiện thanh toán.", "sample": "Chẩn đoán: O70.9: nhóm tuổi thường gặp ghi trong bộ mã là \"dậy thì(8-19)\", người bệnh 75 tuổi — THÔNG TIN THAM KHẢO…", "action": "Không cần sửa nếu chẩn đoán đúng; sửa <MA_BENH_CHINH> nếu khai nhầm."}, {"code": "K5016", "severity": "GHICHU", "layer": "K5", "title": "Mã bệnh bị cấm theo bộ cờ CŨ nhưng văn bản hiện hành đã bỏ", "meaning": "Mã ICD bị QĐ4469 cấm dùng làm bệnh chính, nhưng TT06/2026 (hiện hành) đã bỏ hạn chế đó.", "trigger": "Mã có cờ cấm ở QĐ4469 nhưng không còn cờ ở TT06/2026, lượt KCB trước 01/7/2026.", "basis": "QĐ4469/QĐ-BYT Phụ lục A2 (bộ cờ áp cho lượt KCB trước 01/7/2026); TT06/2026/TT-BYT cột 24 — văn bản hiện hành đã bỏ hạn chế với các mã này.", "sample": "Chẩn đoán: Z98.8: theo QĐ4469/QĐ-BYT (bộ cờ áp cho lượt KCB này) thì không dùng làm bệnh chính, NHƯNG TT06/2026…", "action": "Hồ sơ trước 01/7/2026 vẫn áp bộ cờ QĐ4469; không cần sửa nếu chẩn đoán đúng."}, {"code": "K6010", "severity": "CHAN", "layer": "K6", "title": "NGAY_KQ của dịch vụ bất thường so với ngày chỉ định", "meaning": "Ngày có kết quả (NGAY_KQ) lệch bất thường so với ngày y lệnh/thực hiện.", "trigger": "So sánh NGAY_YL / NGAY_TH_YL / NGAY_KQ trong bảng chi tiết DVKT.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 37 NGAY_YL \"Ghi thời điểm RA y lệnh\", 38 NGAY_TH_YL \"Ghi thời điểm THỰC HIỆN y lệnh\", 39 NGAY_KQ \"Ghi thời điểm CÓ KẾT QUẢ\" - cả ba là chuỗi 12 ký tự yyyymmddHHMM, định nghĩa xác lập thứ tự y lệnh -> thực hiện -> kết quả", "sample": "dịch vụ (Định nhóm máu hệ ABO bằng): NGAY_KQ (có kết quả) … ", "action": "Sửa thời điểm thực hiện/trả kết quả nếu khai nhầm ngày"}, {"code": "FLD013", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "SO_NGAY_DTRI lệch với khoảng vào–ra viện", "meaning": "Số ngày điều trị khai trong hồ sơ không khớp khoảng thời gian từ ngày vào đến ngày ra.", "trigger": "Lượt NỘI TRÚ (MA_LOAI_KCB 03/09), SO_NGAY_DTRI > 0 và |SO_NGAY_DTRI − (NGAY_RA − NGAY_VAO)| > 1 ngày; không xét khi NGAY_RA < NGAY_VAO (đã có XT002).", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 1 chỉ tiêu 39 SO_NGAY_DTRI (QĐ3176 sửa đổi toàn bộ diễn giải), nguyên văn: “Số ngày điều trị = NGAY_RA - NGÀY_VAO + 1” và “Trường hợp người bệnh đến khám bệnh được hẹn vào điều trị nội trú thi số ngày điều trị không bao gồm thời gian hẹn người bệnh.”; riêng điều trị loại 09, nguyên văn: “MA_LOAI_KCB = 09: Ghi số 0” Số ngày khai khác công thức trên tính từ chính NGAY_VAO/NGAY_RA của hồ sơ là dữ liệu tự mâu thuẫn.", "sample": "SO_NGAY_DTRI khai 39 ngày nhưng từ ngày vào đến ngày ra là … ngày — hai số liệu trên cùng hồ sơ không khớp nhau (ảnh hưởng tiền giường).", "action": "SỬA <SO_NGAY_DTRI> = NGAY_RA − NGAY_VAO + 1 (không tính thời gian hẹn vào nội trú); loại 09 ghi 0"}, {"code": "FLD014", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "NGAY_VAO_NOI_TRU nằm ngoài khoảng vào–ra", "meaning": "Mốc vào nội trú không nằm trong khoảng thời gian của đợt điều trị.", "trigger": "NGAY_VAO_NOI_TRU < NGAY_VAO hoặc > NGAY_RA.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 1 chỉ tiêu 36 NGAY_VAO_NOI_TRU (QĐ3176 sửa đổi toàn bộ diễn giải), nguyên văn: “Ghi thời điểm người bệnh vào điều trị nội trú hoặc điều trị ban ngày, gồm 12 ký tự, theo định dạng yyyymmddHHMM.”; Bảng 1 chỉ tiêu 35 NGAY_VAO (QĐ3176 giữ nguyên diễn giải), nguyên văn: “Ghi thời điểm người bệnh đến KBCB, gồm 12 ký tự, theo định dạng yyyymmddHHMM.”; Bảng 1 chỉ tiêu 37 NGAY_RA (QĐ3176 sửa đổi toàn bộ diễn giải), nguyên văn: “Ghi thời điểm người bệnh kết thúc lần khám bệnh hoặc đợt điều trị tại cơ sở KBCB, gồm 12 ký tự theo định dạng yyyymmddHHMM.” Ba mốc thuộc cùng một lượt KCB nên thời điểm vào nội trú nằm ngoài khoảng đến KBCB – kết thúc là ba trường tự mâu thuẫn, ít nhất một trường khai sai.", "sample": "NGAY_VAO_NOI_TRU … nằm NGOÀI khoảng vào–ra …", "action": "SỬA <NGAY_VAO_NOI_TRU> (hoặc <NGAY_VAO>/<NGAY_RA>) để thời điểm vào nội trú nằm trong khoảng vào–ra của lượt KCB"}, {"code": "FLD015", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "Ngày y lệnh SAU ngày kết thúc đợt KCB", "meaning": "Ngày y lệnh của dòng chi phí nằm sau ngày ra viện quá thời hạn cho phép.", "trigger": "NGAY_YL > NGAY_RA quá 30 ngày.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT ngày 18/01/2023 — các chỉ tiêu NGAY_YL, NGAY_RA của Bảng 2/Bảng 3. QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu NGAY_YL, nguyên văn: “Ghi thời điểm ra y lệnh (gồm 12 ký tự, theo cấu trúc: yyyymmddHHmm”.", "sample": "thuốc STT 1: <NGAY_YL>=31/12/2099 sau ngày ra viện … NGÀY — quá 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt KCB.", "action": "Sửa ngày y lệnh cho đúng thời điểm chỉ định thực tế trong đợt điều trị.", "deprecated": true}, {"code": "TIEN001", "severity": "CHAN", "layer": "TIEN", "title": "Thành tiền ≠ số lượng × đơn giá", "meaning": "Số học trên dòng chi phí sai: thành tiền không bằng số lượng nhân đơn giá.", "trigger": "THANH_TIEN_BV ≠ SO_LUONG × DON_GIA (× TYLE_TT_DV/100 khi có khai tỷ lệ), lệch quá 0,01 đồng.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT — các chỉ tiêu SO_LUONG, DON_GIA, THANH_TIEN_BH của Bảng 2/Bảng 3. QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu THANH_TIEN_BV, nguyên văn: “Được tính theo công thức: THANH_TIEN_BV = SO_LUONG * DON_GIA, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân”.", "sample": "thuốc STT 1: THÀNH TIỀN 4,516đ ≠ số lượng 2 × đơn giá 1,000đ (2,000đ) — sai số học, cổng sẽ từ chối.", "action": "Tính lại thành tiền = số lượng × đơn giá trước khi gửi cổng."}, {"code": "TIEN002", "severity": "CHAN", "layer": "TIEN", "title": "Tiền hồ sơ không cân", "meaning": "Số tiền quỹ BHYT thanh toán khai ở hồ sơ không khớp phép tính từ tổng chi và các khoản trừ.", "trigger": "T_BHTT ≠ T_TONGCHI_BH − T_BNCCT − T_NGUONKHAC.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 1 chỉ tiêu 51 T_BHTT (QĐ3176 giữ nguyên diễn giải), nguyên văn: “Ghi tổng số tiền đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán, theo công thức sau: T_BHTT = T_TONGCHI_BH – T_BNCCT”; Bảng 2 chỉ tiêu 26 T_NGUONKHAC (QĐ3176 sửa đổi toàn bộ, bãi bỏ diễn giải QĐ130), nguyên văn: “Khi T_NGUONKHAC > 0 thì giảm trừ lần lượt vào các khoản T_BNTT, T_BNCCT, T_BHTT cho đến khi hết số tiền T_NGUONKHAC”. Có nguồn khác thì T_BHTT đã bị giảm trừ, nên tổng đề nghị quỹ thanh toán phải bằng tổng chi BHYT trừ cùng chi trả và trừ phần nguồn khác đã giảm vào quỹ; khai lệch là tiền hồ sơ không cân.", "sample": "Tiền hồ sơ KHÔNG cân: T_BHTT khai … nhưng theo tổng chi BH … phải là … — cổng sẽ từ chối.", "action": "TÍNH LẠI <T_BHTT> ở XML1 = T_TONGCHI_BH − T_BNCCT − phần nguồn khác đã giảm trừ vào quỹ; sửa ở khâu kết xuất của HIS"}, {"code": "FLD016", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "Mã đường dùng để trống hoặc không thuộc danh mục", "meaning": "Trường DUONG_DUNG không đúng định dạng mã đường dùng của bộ mã dùng chung.", "trigger": "DUONG_DUNG rỗng, hoặc không thuộc 64 mã đường dùng Phụ lục 05.10 QĐ7603/QĐ-BYT (vd 1.01 uống, 2.10 tiêm tĩnh mạch) — rà A8 #10: code kiểm THUỘC DANH MỤC, không chỉ khuôn.", "basis": "QĐ7603/QĐ-BYT — danh mục mã đường dùng; QĐ130/QĐ-BYT Bảng 2, trường DUONG_DUNG. QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu DUONG_DUNG, nguyên văn: “Ghi mã đường dùng tương ứng với đường dùng của thuốc theo thông tin được Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, dược cổ truyền cấp giấy đăng ký lưu hành. Trường hợp thuốc do cơ sở KBCB tự bào chế, chế biến thì ghi mã đường dùng tương ứng với đường dùng của thuốc theo đúng hồ sơ được người đứng đầu cơ sở KBCB phê duyệt”.", "sample": "thuốc STT 1 (Efferalgan): <DUONG_DUNG>='BOM VAO TAI' không thuộc danh mục mã đường dùng Phụ lục 05.10 QĐ7603 (vd 1.01 uống).", "action": "SỬA <DUONG_DUNG> về mã chuẩn dạng nhóm.số"}, {"code": "FLD017", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "Kỳ quyết toán không hợp lệ (tháng ngoài 01–12 hoặc năm sớm hơn năm KCB)", "meaning": "NAM_QT/THANG_QT khai giá trị KHÔNG PHẢI kỳ có thật (năm ngoài 2015–2100 hoặc tháng ngoài 01–12). Khác tháng ra viện KHÔNG phải lỗi — quyết toán chậm là hợp lệ.", "trigger": "THANG_QT không thuộc 01–12, hoặc NAM_QT nhỏ hơn năm của NGAY_RA (NGAY_VAO nếu thiếu). KHÔNG bắt lệch tháng ra viện (quyết toán chậm là hợp lệ — bỏ 15/8/2026).", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 1 chỉ tiêu 53 NAM_QT: \"Ghi năm mà cơ sở KBCB đề nghị cơ quan BHXH thanh toán\" và chỉ tiêu 54 THANG_QT: \"Ghi tháng mà cơ sở KBCB đề nghị cơ quan BHXH thanh toán\". Chỉ kết luận khi kỳ quyết toán KHÔNG CÓ THẬT: tháng ngoài 01–12, hoặc năm quyết toán sớm hơn năm kết thúc lượt KCB (đề nghị thanh toán không thể có trước điều trị). Quyết toán vào kỳ sau năm KCB là hợp lệ, không chặn.", "sample": "Kỳ quyết toán khai 01/0001 không hợp lệ: năm quyết toán 0001 SỚM HƠN năm kết thúc lượt KCB 2025 — quyết toán không thể diễn ra trước điều trị.", "action": "SỬA <NAM_QT>/<THANG_QT> về kỳ quyết toán hợp lệ"}, {"code": "FLD018", "severity": "GHICHU", "layer": "FIELD", "title": "Y lệnh/kết quả cận lâm sàng có mốc SAU ngày ra viện (ghi nhận)", "meaning": "Ngày có kết quả cận lâm sàng nằm sau ngày kết thúc đợt KCB nhưng vẫn trong thời hạn bổ sung 30 ngày — GHI NHẬN, không phải vi phạm.", "trigger": "NGAY_YL / NGAY_TH_YL / NGAY_KQ của dòng XML3 muộn hơn NGAY_RA (mọi khoảng cách; ngưỡng 30 ngày FLD015 đã gỡ 4/9/2026) — chỉ GHI CHÚ, QĐ3176 Bảng 3 ct39 cho bổ sung kết quả sau khi kết thúc đợt KCB.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT ngày 18/01/2023 — chỉ tiêu NGAY_KQ: kết quả có sau 07 ngày thì nhập bổ sung trên Cổng tiếp nhận, nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt KCB.", "sample": "xét nghiệm STT 3: <NGAY_KQ>=05/05/2025 sau ngày ra viện 2 ngày — HỢP LỆ.", "action": "Không cần sửa. Ghi nhận để cơ sở biết dòng này rơi vào diện bổ sung kết quả."}, {"code": "XT008", "severity": "GHICHU", "layer": "XML", "title": "File nhiều hồ sơ — lớp kiểm chéo liên bảng không chạy", "meaning": "File gửi lên chứa nhiều TONG_HOP (nhiều hồ sơ). Lớp đối soát liên bảng chỉ so được trong phạm vi MỘT hồ sơ nên đã bỏ qua để tránh so nhầm số liệu giữa các hồ sơ.", "trigger": "Số phần tử TONG_HOP trong file khác 1.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT — mỗi hồ sơ là một MA_LK; các bảng XML2…XML15 gắn với MA_LK của chính hồ sơ đó.", "sample": "File chứa 25 hồ sơ (nhiều TONG_HOP) — lớp kiểm nhất quán liên bảng bỏ qua.", "action": "Nộp/kiểm từng hồ sơ riêng nếu cần đối soát liên bảng; các lớp kiểm khác vẫn chạy đủ."}, {"code": "FLD019", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "Trường số khai không phải số", "meaning": "Trường phải là số nhưng giá trị khai không đọc được thành số.", "trigger": "Giá trị của SO_LUONG/DON_GIA/THANH_TIEN… không chuyển được sang số.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT ngày 18/01/2023 — kiểu dữ liệu các chỉ tiêu số của Bảng 1–3. QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu DON_GIA, nguyên văn: “Ghi đơn giá của thuốc, là giá theo hóa đơn mua vào của cơ sở KBCB; làm tròn đến 3 (ba) chữ số thập phân”.", "sample": "thuốc STT 2: <SO_LUONG> = 'ba' KHÔNG PHẢI SỐ (số lượng) — cổng sẽ từ chối file.", "action": "Khai lại giá trị bằng chữ số, không kèm ký tự khác."}, {"code": "FLD020", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "Trường số mang giá trị ÂM", "meaning": "Số lượng/đơn giá/thành tiền không được là số âm.", "trigger": "Giá trị số < 0.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT — các chỉ tiêu số lượng, đơn giá, thành tiền là số không âm. QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu DON_GIA, nguyên văn: “Ghi đơn giá của thuốc, là giá theo hóa đơn mua vào của cơ sở KBCB; làm tròn đến 3 (ba) chữ số thập phân”.", "sample": "thuốc STT 1: <THANH_TIEN_BV> = -50,000.00 là SỐ ÂM (thành tiền) — không hợp lệ.", "action": "Sửa lại giá trị; nếu là điều chỉnh giảm thì khai theo đúng hướng dẫn của cổng."}, {"code": "FLD021", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "Đơn giá bằng 0 nhưng dòng vẫn đề nghị thanh toán", "meaning": "Dòng chi phí khai DON_GIA (hoặc DON_GIA_BV) = 0 trong khi THANH_TIEN_BV/THANH_TIEN_BH vẫn khác 0 — hai ô không thể cùng đúng, vì thành tiền được chuẩn dữ liệu định nghĩa là số lượng nhân đơn giá.", "trigger": "Hai nhánh: (a) DON_GIA hoặc DON_GIA_BV = 0 VÀ max(THANH_TIEN_BV, THANH_TIEN_BH) > 0 trên cùng một dòng XML2/XML3 — dòng đơn giá 0 mà tiền cũng 0 KHÔNG bị nêu (siết 10/9/2026); (b) XML1 CAN_NANG = 0 — cân nặng 0 kg không phải một con số có thật.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 2 chỉ tiêu THANH_TIEN_BV, nguyên văn: \"Được tính theo công thức: THANH_TIEN_BV = SO_LUONG * DON_GIA, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân\"; chỉ tiêu DON_GIA: \"Ghi đơn giá của thuốc, là giá theo hóa đơn mua vào của cơ sở KBCB\". Dòng khai đơn giá bằng 0 mà vẫn đề nghị thanh toán một số tiền là tự mâu thuẫn với chính công thức trên (0 nhân số lượng nào cũng ra 0).", "sample": "thuốc STT 4: <DON_GIA> = 0 (đơn giá) trong khi dòng vẫn đề nghị thanh toán 120.000đ.", "action": "Khai đúng số lượng/đơn giá thực tế; nếu dòng không phát sinh thì bỏ dòng."}, {"code": "FLD022", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "Trường số vượt ngưỡng bất thường", "meaning": "Giá trị lớn bất thường so với ngưỡng nghiệp vụ — thường do nhập sai đơn vị hoặc thừa số 0.", "trigger": "Giá trị vượt ngưỡng cấu hình cho từng trường (vd đơn giá > 1 tỷ, tỷ lệ > 100).", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 1 chỉ tiêu 60 CAN_NANG, nguyên văn: \"Ghi số kilogram (kg) cân nặng của người bệnh, biểu thị đầy đủ cả số thập phân, dấu thập phân là dấu chấm '.', ghi đến 2 chữ số sau dấu thập phân.\" (QĐ130 chỉ tiêu 59 nói y hệt). Chỉ tiêu 61 CAN_NANG_CON là trường KHÁC, nguyên văn: \"Ghi số cân nặng của con, tính theo gram (ký hiệu là: g) (ví dụ: 3.6 kg = 3600g)\" — đơn vị gram nên KHÔNG áp cùng ngưỡng với CAN_NANG (kg).", "sample": "thuốc STT 3: <DON_GIA> = 12,000,000,000 BẤT THƯỜNG (đơn giá, ngưỡng 1,000,000,000).", "action": "SỬA giá trị về đúng đơn vị quy định", "deprecated": true}, {"code": "FLD023", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "Ngày giờ không có thật", "meaning": "Chuỗi ngày giờ đủ số ký tự nhưng không phải mốc thời gian có thật (tháng 13, ngày 32, giờ 99…).", "trigger": "Thành phần tháng/ngày/giờ/phút ngoài miền hợp lệ.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục — các chỉ tiêu ngày giờ tự quy định khuôn trong chính câu diễn giải: Bảng 1 chỉ tiêu 35 NGAY_VAO, nguyên văn: “Ghi thời điểm người bệnh đến KBCB, gồm 12 ký tự, theo định dạng yyyymmddHHMM.”; Bảng 3 chỉ tiêu 37 NGAY_YL, nguyên văn: “Ghi thời điểm ra y lệnh, gồm 12 ký tự, theo cấu trúc: yyyymmddHHMM, trong đó: 04 ký tự năm (yyyy) + 02 ký tự tháng (mm) + 02 ký tự ngày (dd) + 02 ký tự giờ, tính theo 24 giờ (HH) + 02 ký tự phút (MM).” Giá trị có tháng, ngày, giờ hoặc phút không tồn tại không phải một thời điểm theo khuôn của chỉ tiêu.", "sample": "XML1: <NGAY_VAO> = '202513322599' là ngày giờ KHÔNG CÓ THẬT (tháng 13, ngày 32).", "action": "KHAI LẠI đúng mốc thời gian thực tế theo định dạng yyyymmddHHMM (12 ký tự) hoặc yyyymmdd (8 ký tự) của chỉ tiêu"}, {"code": "FLD024", "severity": "GHICHU", "layer": "FIELD", "title": "Thiếu trường nên khai theo QĐ4750", "meaning": "Trường không bắt buộc tuyệt đối nhưng QĐ4750 khuyến nghị khai đủ để cổng đối chiếu.", "trigger": "Trường khuyến nghị để trống.", "basis": "QĐ4750/QĐ-BYT ngày 29/12/2023 — danh mục chỉ tiêu và ghi chú 'nếu có'.", "sample": "XML1: thiếu dữ liệu <MA_NOI_CHUYEN> (nơi chuyển đến) — nên khai đủ theo QĐ4750.", "action": "Bổ sung nếu nghiệp vụ có phát sinh; không phát sinh thì bỏ qua."}, {"code": "FLD025", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "NGAY_TTOAN trước ngày ra viện", "meaning": "Ngày thanh toán khai trước ngày kết thúc đợt khám chữa bệnh — sai mốc thời gian.", "trigger": "NGAY_TTOAN < NGAY_RA.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT — chỉ tiêu NGAY_TTOAN, NGAY_RA của Bảng 1. QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu NGAY_TTOAN, nguyên văn: “Ghi thời điểm người bệnh thanh toán chi phí KBCB, gồm 12 ký tự theo định dạng yyyymmddHHMM”.", "sample": "NGAY_TTOAN (thanh toán) 01/04/2025 TRƯỚC ngày ra viện 03/04/2025 — sai mốc thời gian.", "action": "SỬA <NGAY_TTOAN> về ngày từ NGAY_RA trở đi", "deprecated": true}, {"code": "FLD026", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "Bệnh nhi ≤6 tuổi thiếu CAN_NANG", "meaning": "Hồ sơ trẻ em từ 6 tuổi trở xuống bắt buộc khai cân nặng.", "trigger": "Tuổi ≤ 6 và CAN_NANG/CAN_NANG_CON để trống.", "basis": "QĐ4750/QĐ-BYT — chỉ tiêu CAN_NANG (bắt buộc với người bệnh dưới 6 tuổi). QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu CAN_NANG, nguyên văn: “Ghi số kilogram (kg) cân nặng của người bệnh, biểu thị đầy đủ cả số thập phân, dấu thập phân là dấu chấm \".\", ghi đến 2 chữ số sau dấu thập phân”.", "sample": "Bệnh nhi ≤6 tuổi nhưng THIẾU CAN_NANG — bắt buộc theo QĐ4750.", "action": "ĐIỀN <CAN_NANG>", "deprecated": true}, {"code": "FLD027", "severity": "CHAN", "layer": "FIELD", "title": "Tỷ lệ thanh toán ngoài khoảng 0–100%", "meaning": "Trường tỷ lệ phần trăm khai ngoài miền 0–100.", "trigger": "TYLE_TT_BH/TYLE_TT_DV < 0 hoặc > 100.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT — chỉ tiêu tỷ lệ thanh toán của Bảng 2/Bảng 3. QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu TYLE_TT_BH, nguyên văn: “Ghi tỷ lệ thanh toán BHYT đối với thuốc có quy định tỷ lệ phần trăm (ký hiệu: %)”.", "sample": "thuốc STT 5 (Paracetamol): <TYLE_TT_BH>='150' ngoài khoảng 0–100%.", "action": "SỬA tỷ lệ về khoảng 0–100"}, {"code": "FLD028", "severity": "GHICHU", "layer": "FIELD", "title": "Thiếu GIOI_TINH", "meaning": "Không khai giới tính nên hệ thống KHÔNG kiểm được các ràng buộc bệnh theo giới — GHI NHẬN, không phải vi phạm: QĐ130 không bắt trường này luôn phải có giá trị.", "trigger": "GIOI_TINH rỗng hoặc không có.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT — chỉ tiêu GIOI_TINH của Bảng 1 (1 Nam / 2 Nữ / 3 chưa xác định). QĐ130/QĐ-BYT Bảng chỉ tiêu, chỉ tiêu GIOI_TINH, nguyên văn: “Là mã giới tính của người bệnh (1: Nam; 2: Nữ; 3: Chưa xác định)”.", "sample": "Thiếu GIOI_TINH (rỗng/không có) — hệ thống BỎ kiểm ràng buộc bệnh-theo-giới.", "action": "Bổ sung GIOI_TINH để hệ thống kiểm được cột 28/29 TT06 (không bắt buộc để hồ sơ ĐẠT)."}, {"code": "THE001", "severity": "CHAN", "layer": "K3", "title": "Thẻ BHYT hết hạn tại thời điểm vào viện", "meaning": "Ngày vào viện nằm sau ngày hết hạn thẻ — quỹ BHYT không thanh toán đợt này.", "trigger": "NGAY_VAO > GT_THE_DEN.", "basis": "Luật BHYT (giá trị sử dụng của thẻ); QĐ130/QĐ-BYT — chỉ tiêu GT_THE_TU, GT_THE_DEN. QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu GT_THE_DEN, nguyên văn: “Ghi thời điểm thẻ BHYT hết giá trị sử dụng, gồm 08 ký tự”.", "sample": "Thẻ BHYT HẾT HẠN ngày 31/03/2025 nhưng vào viện 05/04/2025.", "action": "Nếu thẻ đã được gia hạn thì khai lại <GT_THE_DEN> theo thẻ mới; nếu không thì chi phí sau ngày thẻ hết hạn không thuộc phạm vi quỹ BHYT"}, {"code": "XML013", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Dòng chi phí không có mã dịch vụ lẫn mã vật tư", "meaning": "Mỗi dòng Bảng 3 phải có ít nhất MA_DICH_VU hoặc MA_VAT_TU để xác định được đối tượng chi.", "trigger": "Cả MA_DICH_VU và MA_VAT_TU đều trống trên một dòng XML3.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 3 chỉ tiêu 3 MA_DICH_VU (QĐ130), nguyên văn: “Ghi mã dịch vụ kỹ thuật hoặc mã tiền khám hoặc mã tiền giường bệnh theo hạng bệnh viện theo quy định tại Bộ mã DMDC do Bộ Y tế ban hành.”, QĐ3176 bổ sung lưu ý, nguyên văn: “Trường hợp dịch vụ kỹ thuật có sử dụng vật tư y tế kèm theo: Ghi mã dịch vụ kỹ thuật vào trường MA_DICH_VU, ghi mã vật tư y tế vào trường MA_VAT_TU của Bảng này;”; chỉ tiêu 5 MA_VAT_TU (QĐ3176 sửa đổi toàn bộ), nguyên văn: “Ghi mã nhóm VTYT quy định tại Thông tư số 04/2017/TT-BYT.” Mỗi dòng Bảng 3 là một dịch vụ hoặc một vật tư nên phải mang ít nhất một trong hai mã; dòng trống cả hai không xác định được khoản chi.", "sample": "dịch vụ STT 7: dòng KHÔNG có <MA_DICH_VU> lẫn <MA_VAT_TU>.", "action": "BỔ SUNG <MA_DICH_VU> hoặc <MA_VAT_TU> cho dòng chi phí"}, {"code": "XML014", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Trùng số thứ tự STT trong một bảng", "meaning": "STT phải duy nhất trong từng bảng; trùng STT làm cổng và giám định không tra được dòng.", "trigger": "Hai dòng cùng bảng mang cùng giá trị STT.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục — chỉ tiêu STT của Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 và Bảng 5 (đều là chỉ tiêu 2, QĐ3176 giữ nguyên) cùng một câu, nguyên văn: “Số thứ tự tăng từ 1 đến hết trong một lần gửi dữ liệu.” “Tăng từ 1 đến hết” nghĩa là mỗi dòng của cùng một bảng mang một số khác nhau; hai dòng trùng STT là sai định nghĩa chỉ tiêu.", "sample": "Bảng XML2: TRÙNG số thứ tự STT 3 — mỗi dòng phải có STT duy nhất (QĐ4750).", "action": "ĐÁNH LẠI <STT> liên tục từ 1, không trùng, trong từng bảng chi tiết"}, {"code": "XML4C1", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "XML4 để trống mã chỉ số cận lâm sàng", "meaning": "Bảng 4 (chi tiết dịch vụ cận lâm sàng) có dòng không ghi MA_CHI_SO.", "trigger": "Dòng CHI_TIET_CLS có <MA_CHI_SO> rỗng hoặc thiếu thẻ.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 4 chỉ tiêu 4 MA_CHI_SO, cột \"Nội dung sửa đổi, bổ sung diễn giải\" (\"Sửa đổi toàn bộ nội dung diễn giải\"), nguyên văn: \"Ghi mã chỉ số xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Quyết định số 7603/QĐ-BYT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục bộ mã dùng chung áp dụng trong quản lý KBCB và thanh toán BHYT. Trường hợp chưa có mã chỉ số thì tạm thời mã hoá bằng tên chỉ số (viết liền không có dấu).- Chỉ ghi các chỉ số có đơn vị đo lường.\" Áp dụng từ 01/01/2025 (QĐ3176 Điều 3); trước mốc đó hệ thống không chặn.", "sample": "<MA_CHI_SO> để TRỐNG ở một số dòng XML4 (trong đó có dòng ĐÃ có kết quả <GIA_TRI>).", "action": "ĐIỀN <MA_CHI_SO> cho mọi dòng XML4 — sửa ở khâu XUẤT FILE của HIS, không sửa từng hồ sơ"}, {"code": "XML4C2", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "XML4 để trống tên chỉ số cận lâm sàng", "meaning": "Bảng 4 có dòng không ghi TEN_CHI_SO.", "trigger": "Dòng CHI_TIET_CLS có <TEN_CHI_SO> rỗng hoặc thiếu thẻ.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 4 chỉ tiêu 5 TEN_CHI_SO, cột \"Nội dung sửa đổi, bổ sung diễn giải\" (\"Sửa đổi toàn bộ nội dung diễn giải\"), nguyên văn: \"- Ghi tên chỉ số xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo quy định.- Chỉ ghi các chỉ số có đơn vị đo lường.\" Áp dụng từ 01/01/2025 (QĐ3176 Điều 3).", "sample": "<TEN_CHI_SO> để TRỐNG ở một số dòng XML4.", "action": "ĐIỀN <TEN_CHI_SO> cho mọi dòng XML4 — sửa ở khâu XUẤT FILE của HIS"}, {"code": "XML4C3", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Mã chỉ số không có trong danh mục", "meaning": "MA_CHI_SO khai ở XML4 không thuộc danh mục mã chỉ số do BYT ban hành.", "trigger": "Giá trị MA_CHI_SO không có trong Phụ lục 11 QĐ7603 lẫn QĐ1227.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 4 chỉ tiêu 4 buộc ghi theo Phụ lục 11 QĐ7603/QĐ-BYT; QĐ2010/QĐ-BYT Điều 3 cho dùng tiếp Phụ lục 11 với chỉ số chưa có trong QĐ1227/QĐ-BYT. QĐ130/QĐ-BYT Bảng chỉ tiêu, chỉ tiêu MA_CHI_SO, nguyên văn: “Ghi mã chỉ số xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Quyết định số 7603/QĐ-BYT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế”.", "sample": "<MA_CHI_SO> XX9 KHÔNG có trong danh mục mã chỉ số.", "action": "ĐỔI <MA_CHI_SO> sang mã có trong Phụ lục 11 QĐ7603 hoặc QĐ1227", "deprecated": true}, {"code": "MAY001", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Mã máy sai định dạng (QĐ3176 từ 2025 / QĐ130 trước đó)", "meaning": "MA_MAY ở XML3 không theo khuôn mã máy của thời kỳ: lượt KCB từ 01/01/2025 là XX.n.z (QĐ3176 Bảng 3 chỉ tiêu 44), trước đó là XX.n.YYYYY.Z (QĐ130 Bảng 3 chỉ tiêu 42).", "trigger": "Dòng CHI_TIET_DVKT có MA_MAY khác rỗng, không có nguyên văn trong danh mục thiết bị đã đăng ký của cơ sở, và không khớp khuôn của thời kỳ.", "basis": "Lượt KCB từ 01/01/2025 — QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 3 chỉ tiêu 44 MA_MAY (sửa đổi toàn bộ diễn giải), nguyên văn: “Ghi mã các máy thực hiện dịch vụ cận lâm sàng, phẫu thuật, thủ thuật (máy xét nghiệm, máy XQuang, máy siêu âm...), tạm thời được ghi theo nguyên tắc: XX.n.z, trong đó:”; “- n: Ký hiệu của nguồn kinh phí mua máy (1: ngân sách nhà nước; 2: tài trợ, viện trợ, hỗ trợ; 3: nguồn khác).”; “Z: Số serial của máy (Ghi cả phần chữ và phần số).” và “Trường hợp không có số serial của máy thì sử dụng mã quản lý của máy do cơ sở KBCB lập.”; lượt KCB trước 01/01/2025 — QĐ130/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 44 (cột diễn giải QĐ130), nguyên văn: “Ghi mã các máy thực hiện dịch vụ cận lâm sàng, phẫu thuật, thủ thuật (máy xét nghiệm, máy XQuang, máy siêu âm...), tạm thời được ghi theo nguyên tắc: XX.n.YYYYY.Z, trong đó:” và “- YYYYY: Mã cơ sở KBCB;” Giá trị không theo khuôn của kỳ là mã máy sai định dạng.", "sample": "<MA_MAY> sai định dạng: 123 — QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 44 (áp dụng từ 01/01/2025): XX.n.z.", "action": "GHI LẠI <MA_MAY> đúng khuôn của thời kỳ: từ 01/01/2025 là XX.n.z (QĐ3176 Bảng 3 chỉ tiêu 44); trước đó là XX.n.YYYYY.Z"}, {"code": "XML7C1", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "XML7 để trống số lưu trữ", "meaning": "Bảng 7 (giấy ra viện) không ghi SO_LUU_TRU.", "trigger": "Phần tử XML7 có <SO_LUU_TRU> rỗng hoặc thiếu thẻ.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 7 chỉ tiêu 2 SO_LUU_TRU: \"Ghi số lưu trữ, là số hồ sơ bệnh án của người bệnh trong đợt điều trị\"; Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15 Điều 69 khoản 1: \"Người bệnh điều trị nội trú, điều trị ban ngày và điều trị ngoại trú trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được lập, cập nhật hồ sơ bệnh án.\"", "sample": "<SO_LUU_TRU> để TRỐNG ở XML7.", "action": "ĐIỀN <SO_LUU_TRU> ở bảng XML7"}, {"code": "MAY002", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "XML3 để trống mã máy", "meaning": "Dòng dịch vụ kỹ thuật không ghi MA_MAY.", "trigger": "Dòng CHI_TIET_DVKT có <MA_MAY> rỗng hoặc thiếu thẻ.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 3 chỉ tiêu 44 MA_MAY (sửa đổi toàn bộ diễn giải, áp dụng từ 01/01/2025), nguyên văn: “Ghi mã các máy thực hiện dịch vụ cận lâm sàng, phẫu thuật, thủ thuật (máy xét nghiệm, máy XQuang, máy siêu âm...), tạm thời được ghi theo nguyên tắc: XX.n.z, trong đó:”; chỉ miễn hai trường hợp, nguyên văn: “Trường thông tin này không bắt buộc trong trường hợp xét nghiệm cận lâm sàng được chuyển nơi khác thực hiện;” và “Trường thông tin này không bắt buộc trong trường hợp DVKT không thực hiện trên máy.” Dịch vụ cận lâm sàng, phẫu thuật, thủ thuật thực hiện bằng máy mà để trống mã máy là thiếu dữ liệu bắt buộc.", "sample": "<MA_MAY> để TRỐNG ở 4/37 dòng XML3 thuộc nhóm chi phí 1, 18 (Xét nghiệm, Thủ thuật).", "action": "ĐIỀN <MA_MAY> cho các dòng DVKT thực hiện bằng máy (sửa ở khâu kết xuất của HIS); dịch vụ làm thủ công thì cập nhật danh mục DVKT trên cổng giám định đánh dấu là dịch vụ không thực hiện trên máy"}, {"code": "TG001", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Kết quả cách thời điểm thực hiện dưới 5 phút", "meaning": "NGAY_KQ cách NGAY_TH_YL dưới 5 phút.", "trigger": "Hiệu NGAY_KQ - NGAY_TH_YL nhỏ hơn 5 phút.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 38 NGAY_TH_YL: “Ghi thời điểm thực hiện y lệnh, gồm 12 ký tự, theo cấu trúc: yyyymmddHHMM, trong đó: 04 ký tự năm (yyyy) + 02 ký tự tháng (mm) + 02 ký tự ngày (dd) + 02 ký tự giờ, tính theo 24 giờ (HH) + 02 ký tự phút (MM)” và chỉ tiêu 39 NGAY_KQ: “Ghi thời điểm có kết quả, gồm 12 ký tự, theo cấu trúc: yyyymmddHHMM, trong đó: 04 ký tự năm (yyyy) + 02 ký tự tháng (mm) + 02 ký tự ngày (dd) + 02 ký tự giờ, tính theo 24 giờ (HH) + 02 ký tự phút (MM)” — hai mốc riêng biệt.", "sample": "3 dòng XML3 có <NGAY_KQ> cách <NGAY_TH_YL> DƯỚI 5 PHÚT.", "action": "Ghi lại đúng thời điểm thực hiện (<NGAY_TH_YL>) và thời điểm có kết quả (<NGAY_KQ>) theo bệnh án", "deprecated": true}, {"code": "TG002", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Thời điểm thực hiện trùng khít thời điểm kết quả", "meaning": "NGAY_TH_YL bằng đúng NGAY_KQ.", "trigger": "NGAY_TH_YL == NGAY_KQ trên cùng một dòng DVKT.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 38 NGAY_TH_YL: \"Ghi thời điểm thực hiện y lệnh\"; chỉ tiêu 39 NGAY_KQ: \"Ghi thời điểm có kết quả\" — hai mốc thời gian KHÁC NHAU.", "sample": "2 dòng XML3 có <NGAY_TH_YL> TRÙNG KHÍT <NGAY_KQ>.", "action": "GHI LẠI <NGAY_KQ> đúng thời điểm có kết quả, khác thời điểm thực hiện y lệnh", "deprecated": true}, {"code": "TG003", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Thực hiện y lệnh quá 24 giờ sau khi ra y lệnh", "meaning": "NGAY_TH_YL cách NGAY_YL quá 24 giờ.", "trigger": "Hiệu NGAY_TH_YL - NGAY_YL lớn hơn 24 giờ.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 37 NGAY_YL: “Ghi thời điểm ra y lệnh, gồm 12 ký tự, theo cấu trúc: yyyymmddHHMM, trong đó: 04 ký tự năm (yyyy) + 02 ký tự tháng (mm) + 02 ký tự ngày (dd) + 02 ký tự giờ, tính theo 24 giờ (HH) + 02 ký tự phút (MM)” và chỉ tiêu 38 NGAY_TH_YL: “Ghi thời điểm thực hiện y lệnh, gồm 12 ký tự, theo cấu trúc: yyyymmddHHMM, trong đó: 04 ký tự năm (yyyy) + 02 ký tự tháng (mm) + 02 ký tự ngày (dd) + 02 ký tự giờ, tính theo 24 giờ (HH) + 02 ký tự phút (MM)”.", "sample": "2 dòng XML3 có <NGAY_TH_YL> cách <NGAY_YL> QUÁ 24 GIỜ.", "action": "Nếu thực hiện muộn là đúng thực tế thì giữ bệnh án để giải trình; nếu HIS ghi sai giờ thì sửa thời điểm cho đúng", "deprecated": true}, {"code": "TG004", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Kết quả trả quá 24 giờ sau khi thực hiện", "meaning": "NGAY_KQ cách NGAY_TH_YL quá 24 giờ.", "trigger": "Hiệu NGAY_KQ - NGAY_TH_YL lớn hơn 24 giờ.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 36: “Ghi thời điểm thực hiện y lệnh, gồm 12 ký tự, theo cấu trúc: yyyymmddHHMM, trong đó: 04 ký tự năm (yyyy) + 02 ký tự tháng (mm) + 02 ký tự ngày (dd) + 02 ký tự giờ, tính theo 24 giờ (HH) + 02 ký tự phút (MM)” và chỉ tiêu 37: “Ghi thời điểm có kết quả, gồm 12 ký tự, theo cấu trúc: yyyymmddHHMM, trong đó: 04 ký tự năm (yyyy) + 02 ký tự tháng (mm) + 02 ký tự ngày (dd) + 02 ký tự giờ, tính theo 24 giờ (HH) + 02 ký tự phút (MM)”.", "sample": "Kết quả trả MUỘN hơn một ngày: 2 dòng XML3 ghi thời điểm có kết quả sau thời điểm thực hiện tới hơn 24 giờ.", "action": "Ghi lại đúng <NGAY_KQ> theo phiếu kết quả", "deprecated": true}, {"code": "TG006", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Chi phí phát sinh trùng khít thời điểm vào viện", "meaning": "NGAY_YL của dòng chi phí trùng đúng phút NGAY_VAO của lượt KCB.", "trigger": "NGAY_YL == NGAY_VAO.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 37 NGAY_YL: “Ghi thời điểm ra y lệnh, gồm 12 ký tự, theo cấu trúc: yyyymmddHHMM, trong đó: 04 ký tự năm (yyyy) + 02 ký tự tháng (mm) + 02 ký tự ngày (dd) + 02 ký tự giờ, tính theo 24 giờ (HH) + 02 ký tự phút (MM)” — mốc này phải là thời điểm bác sĩ RA y lệnh, không phải thời điểm người bệnh vào viện.", "sample": "5 dòng XML3 có <NGAY_YL> TRÙNG KHÍT thời điểm <NGAY_VAO> của lượt KCB.", "action": "Ghi lại đúng thời điểm ra y lệnh (<NGAY_YL>) theo bệnh án", "deprecated": true}, {"code": "SL001", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Nhóm chi phí 18 khai số lượng lớn hơn 1", "meaning": "Dòng thuộc nhóm chi phí 18 có SO_LUONG > 1.", "trigger": "MA_NHOM = 18 và SO_LUONG lớn hơn 1.", "basis": "QĐ5937/QĐ-BYT Phụ lục 3 chỉ ĐỊNH DANH nhóm 18 là \"Thủ thuật\".", "sample": "4 dòng XML3 thuộc nhóm chi phí 18 khai <SO_LUONG> lớn hơn 1.", "action": "GHI LẠI <SO_LUONG> = 1 cho dòng thuộc nhóm chi phí 18, hoặc tách thành nhiều dòng theo từng lần", "deprecated": true}, {"code": "XML4C4", "severity": "GHICHU", "layer": "XML", "title": "Ngày kết quả ở XML4 khác XML3", "meaning": "Cùng một mã dịch vụ nhưng NGAY_KQ ở hai bảng khác nhau.", "trigger": "NGAY_KQ của dòng XML4 không nằm trong tập NGAY_KQ của cùng MA_DICH_VU ở XML3.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 37, nguyên văn đầy đủ: “Ghi thời điểm có kết quả, gồm 12 ký tự, theo cấu trúc: yyyymmddHHMM, trong đó: 04 ký tự năm (yyyy) + 02 ký tự tháng (mm) + 02 ký tự ngày (dd) + 02 ký tự giờ, tính theo 24 giờ (HH) + 02 ký tự phút (MM).” Bảng 4 chỉ tiêu 10, nguyên văn đầy đủ: “Ghi thời điểm có kết quả cận lâm sàng; gồm 12 ký tự, theo cấu trúc: yyyymmddHHMM, trong đó: 04 ký tự năm (yyyy) + 02 ký tự tháng (mm) + 02 ký tự ngày (dd) + 02 ký tự giờ, tính theo 24 giờ (HH) + 02 ký tự phút (MM).” HẠ CHẶN -> GHI CHÚ ngày 8/9/2026: HAI CÂU TRÊN CHỈ LÀ ĐỊNH NGHĨA TRƯỜNG + ĐẶC TẢ KIỂU DỮ LIỆU. Mệnh đề “cùng một dịch vụ chỉ có một thời điểm trả kết quả” — vế duy nhất tạo ra lệnh chặn — là SUY DIỄN CỦA ENGINE, trước đây bị nhét vào trong dấu ngoặc kép của câu trích, đúng khuôn TG007. Văn bản còn nói NGƯỢC ba chỗ: (1) QĐ3176 Bảng 3 ct39 định nghĩa KHÁC NGHĨA với Bảng 4 ct10 — “Đối với phẫu thuật, thủ thuật, can thiệp: ghi thời điểm KẾT THÚC phẫu thuật”, “Đối với ngày giường bệnh: ghi thời điểm kết thúc sử dụng từng loại giường bệnh”; (2) cùng chỉ tiêu đó: “Đối với giường điều trị ban ngày thì ghi theo từng ngày điều trị trong đó NGAY_KQ là thời điểm kết thúc sử dụng giường bệnh” — chính văn bản dự liệu NHIỀU NGAY_KQ cho một mã; (3) Bảng 4 ct10 cho phép bổ sung kết quả muộn tới 60 ngày, tức hai bảng lệch nhau là tình huống văn bản đã tính tới. GIỮ phép kiểm vì cổng thực tế trả mã 2098.", "sample": "3 dòng XML4 có <NGAY_KQ> KHÁC <NGAY_KQ> của cùng mã dịch vụ ở XML3.", "action": "Rà lại thời điểm HIS và LIS đóng dấu kết quả cho khớp nhau — cổng giám định có thể hỏi bằng mã 2098. Hai bảng lệch nhau không vi phạm điều khoản nào."}, {"code": "XML5D1", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Diễn biến lâm sàng trùng nguyên văn", "meaning": "Nhiều dòng XML5 chép lại y nguyên một đoạn diễn biến.", "trigger": "Hai dòng CHI_TIET_DIEN_BIEN_BENH trở lên có DIEN_BIEN_LS giống hệt nhau.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 5 chỉ tiêu DIEN_BIEN_LS: “Ghi diễn biến lâm sàng của người bệnh trong lần khám và/hoặc ghi nội dung chăm sóc của nhân viên y tế.”; chỉ tiêu THOI_DIEM_DBLS: “Ghi thời điểm diễn biến lâm sàng, gồm 12 ký tự, theo cấu trúc: yyyymmddHHMM, trong đó: 04 ký tự năm (yyyy) + 02 ký tự tháng (mm) + 02 ký tự ngày (dd) + 02 ký tự giờ, tính theo 24 giờ (HH) + 02 ký tự phút (MM)” — mỗi mốc là một diễn biến riêng.", "sample": "7/12 dòng XML5 có <DIEN_BIEN_LS> TRÙNG NGUYÊN VĂN với dòng khác.", "action": "GHI LẠI diễn biến lâm sàng theo đúng từng mốc thời gian, không sao chép lại đoạn cũ", "deprecated": true}, {"code": "XML13C1", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "XML13 khuôn QĐ4750 để trống tên dịch vụ", "meaning": "Giấy chuyển tuyến lập theo khuôn QĐ4750 (còn thẻ MA_NOI_DI/MA_NOI_DEN/PP_DIEU_TRI) không ghi TEN_DICH_VU. Bảng XML13 theo khuôn QĐ3176 (thẻ MA_CSKCB_DI/MA_CSKCB_DEN/TINH_TRANG_CT) KHÔNG bị kiểm vì QĐ3176 đã bỏ chỉ tiêu này.", "trigger": "Phần tử XML13 khuôn QĐ4750 có <TEN_DICH_VU> rỗng hoặc thiếu thẻ.", "basis": "QĐ4750/QĐ-BYT Bảng 13 (giấy chuyển tuyến) chỉ tiêu 28 TEN_DICH_VU, nguyên văn: \"Ghi tên dịch vụ kỹ thuật đã sử dụng cho người bệnh.\" QĐ3176/QĐ-BYT (hiệu lực 01/01/2025) Bảng 13 gạch bỏ chỉ tiêu 28 TEN_DICH_VU và 29 TEN_THUOC, cột nội dung sửa đổi ghi \"Bỏ\" ⇒ quy tắc CHỈ áp với bảng XML13 còn lập theo khuôn QĐ4750 (có thẻ MA_NOI_DI/MA_NOI_DEN/PP_DIEU_TRI); bảng XML13 theo khuôn QĐ3176 (MA_CSKCB_DI/MA_CSKCB_DEN/TINH_TRANG_CT) không kiểm chỉ tiêu này.", "sample": "<TEN_DICH_VU> để TRỐNG ở XML13 (giấy chuyển tuyến) lập theo khuôn QĐ4750/QĐ-BYT.", "action": "ĐIỀN <TEN_DICH_VU> ở bảng XML13 khuôn QĐ4750 (hoặc lập XML13 theo khuôn QĐ3176 với hồ sơ từ 01/01/2025)"}, {"code": "BS001", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Mã chứng chỉ hành nghề ngoài danh mục cơ sở", "meaning": "MA_BAC_SI hoặc NGUOI_THUC_HIEN không thuộc danh mục người hành nghề đã đăng ký của cơ sở.", "trigger": "Giá trị (đã tách theo dấu chấm phẩy) không có trong danh mục người hành nghề của cơ sở đã đăng ký với BHXH.", "basis": "Luật15/2023/QH15 (Khám bệnh, chữa bệnh) Điều 19 khoản 1: \"Cá nhân được phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có giấy phép hành nghề đang còn hiệu lực; b) Đã đăng ký hành nghề, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này;\". Các trường hợp được miễn hoặc đăng ký ở cơ sở khác được QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 33, 34 cho mã hoá riêng và hệ thống KHÔNG tra danh mục của cơ sở: điều động \"MA_BAC_SI.HD.XXXXX\", chuyển giao kỹ thuật \"MA_BAC_SI.CG.XXXXX\", khám chữa bệnh từ xa \"MA_BAC_SI.TX.XXXXX\", bác sỹ đang thực hành (mã GPHN của người hướng dẫn kèm số CCCD), người thực hiện không cần GPHN (ghi số CCCD).", "sample": "Mã chứng chỉ hành nghề 003787/LCA-CCHN KHÔNG có trong danh mục người hành nghề đã đăng ký của cơ sở.", "action": "Bổ sung đăng ký người hành nghề với BHXH, hoặc ghi lại đúng mã chứng chỉ/giấy phép hành nghề của người đã thực hiện"}, {"code": "DMM001", "severity": "CHAN", "layer": "DIEUKIEN", "title": "Đường máu mao mạch tại giường ngoài phạm vi CV5388", "meaning": "Dịch vụ 01.0281.1510 chỉ định cho hồ sơ không thuộc khoa cấp cứu/hồi sức và người bệnh không mắc đái tháo đường hay viêm tuỵ cấp.", "trigger": "Có dòng XML3 mã 01.0281.1510; MA_KHOA của dòng đó không nằm trong danh mục khoa cấp cứu/hồi sức của cơ sở (bảng đối chiếu của hệ thống cột loai=cc) VÀ MA_BENH_CHINH/MA_BENH_KT không có E10-E14 hoặc K85. KHÔNG kiểm trần 02 lần/ngày — khoản đó đã bị CV6629/BYT-BH 02/11/2018 sửa.", "basis": "Công văn 5388/BYT-BH ngày 12/9/2018 khoản 1: \"Xét nghiệm đường máu mao mạch tại giường áp dụng đối với người bệnh trong các khoa, phòng thuộc các cơ sở có giường bệnh gồm: Khoa thường trực cấp cứu, Khoa cấp cứu-hồi sức; người bệnh đang điều trị tại khoa lâm sàng khác mắc bệnh đái tháo đường (bệnh tiểu đường), bệnh viêm tụy cấp…theo chỉ định của bác sỹ\". Khoản 2 của cùng công văn (trần 02 lần/ngày) ĐÃ BỊ CV6629/BYT-BH ngày 02/11/2018 sửa đổi nên KHÔNG áp.", "sample": "Xét nghiệm đường máu mao mạch tại giường (01.0281.1510) chỉ định ngoài phạm vi Công văn 5388/BYT-BH.", "action": "Bổ sung mã bệnh đái tháo đường/viêm tuỵ cấp nếu người bệnh thực có; nếu không thì bỏ dịch vụ khỏi hồ sơ đề nghị thanh toán", "deprecated": true}, {"code": "MAY003", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Mã máy ngoài danh mục thiết bị của cơ sở", "meaning": "MA_MAY ở XML3 không thuộc danh mục trang thiết bị y tế cơ sở đã đăng ký với cơ quan BHXH.", "trigger": "Giá trị (đã tách theo dấu chấm phẩy — một hệ thống máy có nhiều serial) không có trong bảng đối chiếu của hệ thống. Cơ sở chưa nộp danh mục thì quy tắc tự tắt.", "basis": "TT12/2026/TT-BTC Điều 10 khoản 1 điểm c, nguyên văn: “Phạm vi thanh toán đối với thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo danh mục sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;”; khoản 2 điểm b: “Bảng kê chi tiết có chi phí từ chối thanh toán do không đúng quy định của pháp luật đối với nội dung tại khoản 1 Điều này;”. QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 44 MA_MAY, cột \"Sửa đổi toàn bộ nội dung diễn giải\": \"Ghi mã các máy thực hiện dịch vụ cận lâm sàng, phẫu thuật, thủ thuật (máy xét nghiệm, máy XQuang, máy siêu âm...), tạm thời được ghi theo nguyên tắc: XX.n.z\"; \"Trường hợp không có số serial của máy thì sử dụng mã quản lý của máy do cơ sở KBCB lập\" — mã quản lý do chính cơ sở lập nên căn cứ đối chiếu duy nhất là danh mục trang thiết bị y tế cơ sở đã đăng ký với cơ quan BHXH; cổng giám định đối chiếu theo danh mục ĐÃ ĐĂNG KÝ đó và trả về \"Mã máy không có trong danh mục phê duyệt\".", "sample": "<MA_MAY> SA.1.<MÃ CƠ SỞ>.U81120 KHÔNG có trong danh mục trang thiết bị y tế cơ sở đã đăng ký với cơ quan BHXH.", "action": "Bổ sung đăng ký máy với BHXH, hoặc ghi lại <MA_MAY> đúng mã đã đăng ký của chính máy đã thực hiện dịch vụ"}, {"code": "GIA002", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Đơn giá BH khác bảng giá đã duyệt của cơ sở", "meaning": "DON_GIA_BH khai ở XML3 khác đơn giá trong bảng giá dịch vụ đã được phê duyệt cho chính cơ sở.", "trigger": "So SỐ theo MA_DICH_VU với bảng giá dịch vụ của cơ sở đã đăng ký với BHXH; lệch từ 1 đồng trở lên. Cơ sở chưa nộp bảng giá thì quy tắc tự tắt.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 15 DON_GIA_BH, nội dung sửa đổi, nguyên văn: “Đối với dịch vụ kỹ thuật, tiền giường bệnh, tiền công khám bệnh: Ghi đơn giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành/phê duyệt áp dụng trong thanh toán BHYT”; NĐ188/2025/NĐ-CP Điều 39 khoản 2 điểm a, nguyên văn: “Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế bằng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán được cấp có thẩm quyền quy định hoặc phê duyệt;”. Đơn giá BHYT khai CAO HƠN giá đã phê duyệt của chính cơ sở thì phần vượt không có căn cứ để quỹ chi trả.", "sample": "<DON_GIA_BH> của 3 dịch vụ khác giá đã phê duyệt của cơ sở (ví dụ 01.0133.0209: khai 625.000 đ, danh mục duyệt 620.000 đ).", "action": "Sửa đơn giá về đúng giá đã phê duyệt của cơ sở (sửa ở khâu kết xuất của HIS)"}, {"code": "GIA003", "severity": "GHICHU", "layer": "DANHMUC", "title": "Đơn giá BH khai THẤP HƠN giá đã phê duyệt của cơ sở", "meaning": "Dòng dịch vụ khai <DON_GIA_BH> thấp hơn đơn giá trong danh mục cơ sở đã đăng ký với BHXH. ĐẠT — không phải sửa để nộp; nêu ra vì phần chênh là tiền cơ sở đang tự nhận thiếu (thường do HIS lấy nhầm bảng giá của kỳ cũ).", "trigger": "So DON_GIA_BH với đơn giá của cùng MA_DICH_VU trong bảng giá dịch vụ của cơ sở đã đăng ký với BHXH còn hiệu lực tại NGAY_VAO; thấp hơn từ 1 đồng trở lên.", "basis": "Không văn bản nào cấm đề nghị thanh toán THẤP HƠN giá đã được phê duyệt. NĐ188/2025/NĐ-CP Điều 39 khoản 2 điểm a đặt MỨC quỹ BHYT chi trả: quỹ thanh toán “bằng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán được cấp có thẩm quyền quy định hoặc phê duyệt”. CV3055/BHXH-TTKS ngày 10/8/2026 mục 2.2 b chỉ cấm MỘT chiều: “Đơn giá thanh toán BHYT không được cao hơn đơn giá tại danh mục của cơ sở KCB (Mẫu số 04/DM, Mẫu số 05/DM)”.", "action": "HIS lấy nhầm bảng giá cũ thì SỬA DON_GIA_BH; đơn giá thấp là chủ đích thì giữ nguyên và giải trình với giám định viên (cổng trả mã 191 dù văn bản không cấm).mục giá đã đăng ký để không tự nhận thiếu tiền."}, {"code": "DVKT001", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Mã dịch vụ KHÔNG có trong danh mục giá cơ sở đã đăng ký", "meaning": "MA_DICH_VU khai ở XML3 không có dòng nào trong bảng giá dịch vụ cơ sở đã đăng ký với BHXH, ở BẤT KỲ kỳ nào.", "trigger": "Tra MA_DICH_VU trong bảng giá dịch vụ của cơ sở đã đăng ký với BHXH; không có dòng nào. Cơ sở chưa nộp bảng giá thì quy tắc tự tắt.", "basis": "Nghị định 188/2025/NĐ-CP Điều 39 khoản 2 điểm a (hiệu lực 01/7/2025), nguyên văn: “Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế bằng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán được cấp có thẩm quyền quy định hoặc phê duyệt;” Nghị định 188/2025/NĐ-CP Điều 26 khoản 1 điểm g (hồ sơ ký hợp đồng KCB BHYT), nguyên văn: “Bản chụp có đóng dấu treo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để xác nhận đối với quyết định phê duyệt giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.” Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15 Điều 110 khoản 6 (hiệu lực 01/01/2024), nguyên văn: “Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại điểm b khoản 5 Điều này đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn quản lý thuộc phạm vi được phân quyền nhưng không được vượt quá giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.” Dịch vụ không có trong bảng giá đã được phê duyệt và đăng ký của chính cơ sở thì chưa có giá làm căn cứ để quỹ BHYT thanh toán.", "sample": "<MA_DICH_VU> 18.0091.0028 KHÔNG có trong bảng giá dịch vụ cơ sở đã đăng ký với BHXH (mọi kỳ).", "action": "ĐĂNG KÝ bổ sung mã/biến thể dịch vụ này (kèm quyết định phê duyệt giá) với cơ quan BHXH trước khi gửi hồ sơ"}, {"code": "DVKT002", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Mã dịch vụ có trong danh mục cơ sở nhưng đăng ký ĐÃ HẾT HIỆU LỰC", "meaning": "MA_DICH_VU có dòng trong bảng giá cơ sở, nhưng dòng hiệu lực gần nhất đã hết hạn trước NGAY_VAO của hồ sơ.", "trigger": "Tra MA_DICH_VU tại thời điểm NGAY_VAO trong bảng giá dịch vụ của cơ sở; có dòng nhưng mọi dòng đều hết hiệu lực.", "basis": "Nghị định 188/2025/NĐ-CP Điều 39 khoản 2 điểm a (hiệu lực 01/7/2025), nguyên văn: “Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế bằng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán được cấp có thẩm quyền quy định hoặc phê duyệt;” Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15 Điều 110 khoản 6 (hiệu lực 01/01/2024), nguyên văn: “Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại điểm b khoản 5 Điều này đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn quản lý thuộc phạm vi được phân quyền nhưng không được vượt quá giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.” Dòng giá đã hết kỳ hiệu lực trước ngày vào viện không còn là giá đang được cấp có thẩm quyền quy định hoặc phê duyệt, nên không làm căn cứ thanh toán cho lượt KCB đó.", "sample": "<MA_DICH_VU> 03.0630.0280 có trong bảng giá cơ sở nhưng dòng đăng ký gần nhất ĐÃ HẾT HIỆU LỰC trước NGAY_VAO của hồ sơ này.", "action": "ĐĂNG KÝ lại giá dịch vụ này (quyết định phê duyệt giá còn hiệu lực tại ngày KCB) với cơ quan BHXH trước khi gửi hồ sơ"}, {"code": "DVKT003", "severity": "GHICHU", "layer": "DANHMUC", "title": "Dịch vụ hết hạn đăng ký ĐÚNG TẠI kỳ cuối của bảng giá cơ sở đã nạp", "meaning": "Dịch vụ có trong bảng giá cơ sở đã đăng ký với BHXH (bản nạp vào hệ thống) nhưng dòng đăng ký của nó kết thúc đúng ngày kỳ đăng ký cuối của cả bảng kết thúc, còn NGAY_VAO của hồ sơ nằm sau ngày đó: bảng chưa có kỳ sau nên không có dòng giá được phê duyệt để đối chiếu — khác DVKT002 (dịch vụ dừng đăng ký TRƯỚC khi bảng kết thúc, trong khi các dịch vụ khác vẫn được đăng ký tiếp). Gom MỘT lần cho cả hồ sơ; GIA002/TEN001 không chấm các mã này vì không có dòng để so.", "trigger": "bảng giá dịch vụ của cơ sở có mặt; ngày kết thúc muộn nhất của bảng là ranh giới kỳ (quá nửa số mã còn hiệu lực đúng ngày đó cùng kết thúc, không có dòng nối tiếp/không giới hạn); NGAY_VAO > ngày đó; MA_DICH_VU có dòng đăng ký kết thúc đúng ngày đó. Mã kết thúc sớm hơn ranh giới vẫn là DVKT002; bảng không có ranh giới kỳ thì quy tắc không áp.", "basis": "Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15 Điều 110 khoản 5 điểm b (hiệu lực 01/01/2024 theo Điều 120 khoản 1): Bộ trưởng Bộ Y tế “Quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán”; khoản 6: “Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại điểm b khoản 5 Điều này đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn quản lý thuộc phạm vi được phân quyền nhưng không được vượt quá giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.” — giá áp dụng phải là GIÁ CỤ THỂ đang được quy định. Từ 01/7/2025 thêm NĐ188/2025/NĐ-CP Điều 39 khoản 2 điểm a: quỹ BHYT thanh toán “bằng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán được cấp có thẩm quyền quy định hoặc phê duyệt” — kỳ đăng ký giá của cơ sở kết thúc trước ngày vào viện thì tại ngày đó chưa có giá được phê duyệt để đối chiếu; gom một lần cho cả hồ sơ thay vì báo từng dòng dịch vụ như DVKT001/DVKT002.", "sample": "Bảng giá dịch vụ cơ sở đã đăng ký với BHXH (bản nạp vào hệ thống) có KỲ ĐĂNG KÝ CUỐI kết thúc ngày 30/06/2026, chưa có dòng nào cho kỳ sau; <NGAY_VAO> của hồ sơ là 03/07/2026: 5 mã dịch vụ (01.0002.1778, 03.0630.0280, …) chỉ có giá đăng ký đến 30/06/2026 — không có dòng giá được phê duyệt nào cho kỳ này để đối chiếu.", "action": "Xuất lại DMDichVu từ cổng giám định và nạp vào hệ thống; nếu bản mới vẫn kết thúc cùng ngày thì cơ sở chưa có bảng giá được phê duyệt cho kỳ này — đăng ký với BHXH trước khi gửi hồ sơ."}, {"code": "VTU003", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Mã vật tư KHÔNG có trong danh mục vật tư cơ sở đã đăng ký", "meaning": "MA_VAT_TU khai ở XML3 không có dòng nào trong danh mục vật tư y tế của cơ sở đã đăng ký với BHXH, ở BẤT KỲ kỳ nào.", "trigger": "Tra MA_VAT_TU trong danh mục vật tư của cơ sở đã đăng ký với BHXH; không có dòng nào. Cơ sở chưa nộp danh mục vật tư thì quy tắc tự tắt.", "basis": "TT12/2026/TT-BTC Điều 10 khoản 1 điểm c, nguyên văn: “Phạm vi thanh toán đối với thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo danh mục sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;”; khoản 2 điểm b: “Bảng kê chi tiết có chi phí từ chối thanh toán do không đúng quy định của pháp luật đối với nội dung tại khoản 1 Điều này;”.", "sample": "<MA_VAT_TU> N06.03.010.0541.183.0002 KHÔNG có trong danh mục vật tư y tế cơ sở đã đăng ký với BHXH (mọi kỳ).", "action": "Đăng ký bổ sung vật tư với BHXH"}, {"code": "DMT001", "severity": "GHICHU", "layer": "DANHMUC", "title": "Đơn vị tính/dạng bào chế khác danh mục thuốc cơ sở", "meaning": "DON_VI_TINH hoặc DANG_BAO_CHE của dòng thuốc khác chuỗi đã ghi trong danh mục thuốc cơ sở đã được BHXH phê duyệt (cùng mã thuốc, cùng số đăng ký). Cổng giám định so NGUYÊN VĂN — khác chữ hoa/thường, dấu cách hay cách mã hoá dấu cũng bị trả về.", "trigger": "Tra theo MA_THUOC + SO_DANG_KY (+ TT_THAU nếu khớp) trong danh mục thuốc của cơ sở đã đăng ký với BHXH, so nguyên văn (phân biệt chữ hoa/thường, dấu cách, cách mã hoá dấu). Ô nào để trống trong danh mục thì bỏ qua ô đó. Cơ sở chưa nộp danh mục thì quy tắc tự tắt. HAM_LUONG và TT_THAU không đối chiếu.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 2 chỉ tiêu 8 DON_VI_TINH, nguyên văn: “Ghi đơn vị tính nhỏ nhất, đơn vị tính của thuốc thực tế sử dụng cho người bệnh.”; chỉ tiêu 11 DANG_BAO_CHE, nguyên văn: “Ghi dạng bào chế của thuốc (đối với thuốc hoá dược) hoặc dạng bào chế, chế biến của thuốc (đối với thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu) theo thông tin được Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, dược cổ truyền cấp giấy đăng ký lưu hành.” — hai định nghĩa neo vào thuốc thực tế sử dụng và giấy đăng ký lưu hành. CV3055/BHXH-TTKS ngày 10/8/2026 mục 2.1 a: thuốc ở Bảng 2 phải khớp Mẫu 03/DM (danh mục thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh).", "sample": "<DON_VI_TINH> của 3 dòng thuốc khác danh mục thuốc cơ sở đã được BHXH phê duyệt (ví dụ mã thuốc 40.1: khai \"Viên\", danh mục \"viên\").", "action": "Sửa <DON_VI_TINH>/<DANG_BAO_CHE> cho khớp NGUYÊN VĂN danh mục thuốc đã đăng ký với cơ quan BHXH; nếu chính danh mục đã đăng ký ghi sai (thừa dấu cách, sai hoa/thường) thì đề nghị BHXH cập nhật lại danh mục, rồi kết xuất HIS theo đúng cách ghi đó."}, {"code": "DMT002", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Mã thuốc KHÔNG có trong danh mục thuốc cơ sở đã đăng ký", "meaning": "MA_THUOC khai ở XML2 không có dòng nào trong danh mục thuốc của cơ sở đã đăng ký với BHXH, ở BẤT KỲ kỳ nào (sau khi loại máu/chế phẩm máu, oxy/NO, vận chuyển-bao bì máu — các nhóm này đã có cơ chế kiểm riêng).", "trigger": "Tra MA_THUOC trong danh mục thuốc của cơ sở đã đăng ký với BHXH; không có dòng nào ở bất kỳ kỳ nào. Cơ sở chưa nộp danh mục thuốc thì quy tắc tự tắt.", "basis": "TT12/2026/TT-BTC Điều 10 khoản 1 điểm c, nguyên văn: “Phạm vi thanh toán đối với thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo danh mục sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;”; khoản 2 điểm b: “Bảng kê chi tiết có chi phí từ chối thanh toán do không đúng quy định của pháp luật đối với nội dung tại khoản 1 Điều này;”.", "sample": "<MA_THUOC> 40.99999 KHÔNG có trong danh mục thuốc cơ sở đã đăng ký với cơ quan BHXH (mọi kỳ).", "action": "Cơ sở xác nhận: nếu THẬT SỰ có dùng thì đăng ký bổ sung đúng thuốc đã dùng với BHXH; nếu là lỗi ghi/mã hoá thì sửa lại MA_THUOC — không đăng ký khống. Nếu thuốc đã đăng ký ở kỳ trước thì nộp lại danh mục thuốc có đủ lịch sử gói thầu"}, {"code": "KHOA001", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Mã khoa KHÔNG có trong danh mục khoa cơ sở đã đăng ký", "meaning": "MA_KHOA/MA_KHOA_RV khai ở XML không có dòng nào trong danh mục khoa của cơ sở đã đăng ký với BHXH, ở BẤT KỲ kỳ nào — độc lập với K6006/K6015 (đối chiếu Phụ lục 5 QĐ5937, danh mục BYT công bố).", "trigger": "Tra MA_KHOA/MA_KHOA_RV trong bảng đối chiếu của hệ thống; không có dòng nào. Cơ sở chưa nộp danh mục khoa thì quy tắc tự tắt.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 1 chỉ tiêu MA_KHOA: “Mã khoa ghi theo Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Quyết định số 5937/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế”; mỗi cơ sở chỉ vận hành một tập con khoa trong danh mục đó, nên mã khoa phải có trong danh mục khoa mà chính cơ sở đã đăng ký với cơ quan BHXH.", "sample": "<MA_KHOA> K99 KHÔNG có trong danh mục khoa cơ sở đã đăng ký với BHXH (mọi kỳ).", "action": "Ghi lại <MA_KHOA> đúng mã khoa đã đăng ký, hoặc đăng ký bổ sung khoa với BHXH nếu cơ sở thật sự đã mở khoa này"}, {"code": "CSKCB002", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Mã cơ sở nơi đăng ký/chuyển KHÔNG có trong danh mục CSKCB toàn quốc", "meaning": "MA_DKBD/MA_NOI_DI/MA_NOI_DEN ở XML1 không có trong danh mục cơ sở KCB toàn quốc do BHXH công bố — khác CSKCB001 (kiểm KHUÔN 05 ký tự của MA_CSKCB_DI/MA_CSKCB_DEN ở XML13 giấy chuyển tuyến).", "trigger": "Tra MA_DKBD (sau khi loại mã thẻ tạm dạng \"<02 ký tự tỉnh>000\")/MA_NOI_DI/MA_NOI_DEN trong MA_CSKCB_DM (hợp từ danh mục CSKCB toàn quốc + 2 nguồn cũ); không có dòng nào.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 1 chỉ tiêu MA_DKBD: “Ghi mã cơ sở KBCB nơi người bệnh đăng ký ban đầu ghi trên thẻ BHYT”; chỉ tiêu MA_NOI_DI: “Ghi mã cơ sở KBCB nơi chuyển người bệnh do cơ quan có thẩm quyền cấp”; chỉ tiêu MA_NOI_DEN: “Ghi mã cơ sở KBCB nơi chuyển người bệnh đến do cơ quan có thẩm quyền cấp” — khác CSKCB001 (kiểm KHUÔN 05 ký tự của MA_CSKCB_DI/DEN ở XML13, không đụng tới).", "sample": "<MA_DKBD>='99999' KHÔNG có trong danh mục cơ sở khám chữa bệnh toàn quốc do BHXH công bố.", "action": "Ghi lại đúng mã cơ sở; nếu là cơ sở mới thì chỉ gửi sau khi BHXH đã cấp mã"}, {"code": "CSKCB003", "severity": "GHICHU", "layer": "DANHMUC", "title": "Mã cơ sở nơi đăng ký/chuyển đúng khuôn nhưng hệ thống chưa tra được", "meaning": "MA_DKBD/MA_NOI_DI/MA_NOI_DEN đúng khuôn 05 ký tự (02 ký tự đầu là mã tỉnh) nhưng không có trong bảng danh mục cơ sở KCB hệ thống đang giữ. Bảng đó dựng từ bản kết xuất TRÚNG THẦU của BHXH, không phải sổ đăng ký cơ sở KCB, nên thiếu mã có thật là bình thường ⇒ KHÔNG kết luận hồ sơ sai. Tách khỏi CSKCB002 ngày 6/9/2026 để thôi chặn oan cơ sở mới được cấp mã.", "trigger": "Mã không có trong MA_CSKCB_DM NHƯNG khớp khuôn 05 chữ số và 02 ký tự đầu thuộc bảng mã tỉnh (QĐ124/2004 hoặc QĐ19/2025) hoặc là 97/98 (Bộ Quốc phòng/Bộ Công an).", "basis": "QĐ384/QĐ-BYT ngày 01/02/2019 Điều 1: “02 (hai) ký tự đầu: là mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam; Riêng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Quốc phòng sử dụng mã ký tự là 97; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Công an sử dụng mã ký tự là 98” (QĐ124/2004/QĐ-TTg đã hết hiệu lực 01/7/2025 theo QĐ19/2025/QĐ-TTg — bảng mã tỉnh đối chiếu gồm cả bảng cũ lẫn bảng 34 tỉnh QĐ19/2025). Không văn bản nào cho phép kết luận hồ sơ sai chỉ vì danh mục đối chiếu của bên thứ ba chưa có mã.", "action": "ĐẠT — không phải sửa để nộp. Nếu cơ quan giám định hỏi thì xuất trình quyết định cấp mã cơ sở.", "sample": "<MA_NOI_DEN>='10078' đúng khuôn nhưng chưa có trong danh mục đang giữ."}, {"code": "CSKCB004", "severity": "GHICHU", "layer": "DANHMUC", "title": "Mã cơ sở nhúng trong mã bác sỹ ĐIỀU ĐỘNG chưa tra được", "meaning": "Mã bác sỹ khai theo khuôn điều động “<mã GPHN>.C.<mã cơ sở>” mà QĐ3176 cho phép, nhưng phần MÃ CƠ SỞ nhúng bên trong không có trong bảng danh mục cơ sở KCB hệ thống đang giữ. Bảng đó dựng từ bản kết xuất của BHXH nên thiếu mã có thật là bình thường ⇒ KHÔNG kết luận hồ sơ sai. Cắm 11/9/2026 cùng lúc với phép bóc hậu tố ra khỏi BS001 — trước đó chính khuôn ĐƯỢC PHÉP này bị BS001 chặn.", "trigger": "MA_BAC_SI/NGUOI_THUC_HIEN khớp khuôn “<gốc>.C.<5 chữ số>” hoặc “<gốc>.K.<5 chữ số>” và phần 5 chữ số không có trong MA_CSKCB_DM.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 33 MA_BAC_SI, phần Lưu ý, nguyên văn: “Trường hợp nhân viên y tế (Bác sỹ) được huy động, điều động cho phòng, chống dịch hoặc thiên tai, thảm họa tại cơ sở KBCB khác, mã hoá theo nguyên tắc: MA_BAC_SI.C.XXXXX”.", "action": "ĐẠT — không phải sửa để nộp. Nếu cơ quan giám định hỏi thì xuất trình quyết định điều động.", "sample": "<MA_BAC_SI>='003834/LCA-CCHN.C.88888' — phần '88888' chưa có trong danh mục đang giữ."}, {"code": "ICD001", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Mã bệnh chính thuộc danh mục BHXH đánh dấu KHÔNG chi trả BHYT", "meaning": "MA_BENH_CHINH thuộc mã ICD mà chính danh mục vận hành của BHXH đánh dấu \"Không BH\" (ngoài phạm vi chi trả quỹ BHYT) tại thời điểm NGAY_VAO của hồ sơ — không phải suy diễn từ tên cột, mà đọc thẳng cờ vận hành BHXH đã công bố.", "trigger": "Tra MA_BENH_CHINH trong bảng đối chiếu của hệ thống (nguồn: danh mục ICD cổng giám định, cột Không BH=Có + Hiệu lực=Có); còn hiệu lực tại NGAY_VAO của hồ sơ (mỗi mã có tu_ngay/den_ngay riêng).", "basis": "Luật Bảo hiểm y tế (hợp nhất 40/VBHN-VPQH 16/3/2026) Điều 23 khoản 1: “Chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 đã được ngân sách nhà nước chi trả” — áp cho U07.1/U07.2 (COVID-19) giai đoạn 14/01/2022-19/10/2023 — TỪ 20/10/2023 QĐ3896/QĐ-BYT chuyển COVID-19 sang bệnh truyền nhiễm nhóm B nên điều kiện thực tế \"đã được ngân sách nhà nước chi trả\" không còn, phần sau mốc đó do ICD002 xử lý ở mức ghi chú; áp cho U11/U11.9 (tiêm phòng COVID-19) tới 30/06/2026 và tiếp tục từ 01/7/2026 theo TT06/2026/TT-BYT — QĐ3896 không nói gì về kinh phí tiêm chủng (QĐ98/QĐ-BYT 14/01/2022 bổ sung 2 mã này cho COVID-19); khoản 11 \"Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác\" — áp cho Z50.2/Z50.3/Z72.1/Z72.2 từ 01/7/2026.", "sample": "<MA_BENH_CHINH>=U07.1 thuộc danh mục BHXH đánh dấu KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN BHYT.", "action": "Nếu chẩn đoán chính là đúng thì chi phí không thuộc phạm vi quỹ BHYT (Điều 23 Luật BHYT) — chuyển ra ngoài BHYT; nếu khai nhầm thì sửa <MA_BENH_CHINH>"}, {"code": "ICD002", "severity": "GHICHU", "layer": "DANHMUC", "title": "COVID-19 còn bị danh mục gắn cờ “Không BH” nhưng căn cứ đã hết hiệu lực", "meaning": "MA_BENH_CHINH là U07.1/U07.2 (ĐIỀU TRỊ COVID-19 — không kèm U11/U11.9 tiêm phòng) và hồ sơ vào viện TỪ 20/10/2023 trở đi. Danh mục ICD của cơ quan giám định vẫn để cờ \"Không BH\" cho các mã này tới 30/06/2026, nên cổng có thể từ chối; nhưng điều khoản mà cờ đó dựa vào chỉ đúng khi COVID-19 còn là bệnh truyền nhiễm nhóm A, và điều đó đã chấm dứt từ 20/10/2023.", "trigger": "MA_BENH_CHINH bắt đầu bằng U07, còn nằm trong khoảng hiệu lực của dòng danh mục, và NGAY_VAO >= 20231020. KHÔNG áp cho U11/U11.9: QĐ3896 nói về ĐIỀU TRỊ bệnh nhóm A, không nói về kinh phí TIÊM CHỦNG — và chính danh mục cơ quan giám định vẫn giữ cờ \"Không BH\" cho U11/U11.9 từ 01/7/2026 trong khi đã bỏ cờ cho U07.1/U07.2.", "basis": "Quyết định 3896/QĐ-BYT ngày 19/10/2023, Điều 1: “Điều chỉnh bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra (COVID-19) từ bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A sang bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 và Khoản 2, Điều 3 của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007.”; Điều 3: “Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 10 năm 2023. Quyết định số 219/QĐ-BYT ngày 29 tháng 01 năm 2020 … hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.” Đối chiếu Luật BHYT Điều 23 khoản 1 (VBHN 40/VBHN-VPQH 16/3/2026): “Chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 đã được ngân sách nhà nước chi trả” — điều kiện thực tế của khoản này không còn.", "sample": "<MA_BENH_CHINH>=U07.1 (COVID-19) vẫn bị danh mục của cơ quan giám định gắn cờ “Không BH”…", "action": "GIỮ SẴN Quyết định 3896/QĐ-BYT để giải trình nếu cổng xuất toán mã COVID-19 — bản thân hồ sơ không phải sửa."}, {"code": "XT009", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Ngày ra viện nằm ở tương lai", "meaning": "NGAY_RA của lượt KCB muộn hơn thời điểm chấm hồ sơ.", "trigger": "NGAY_RA lớn hơn thời điểm hiện tại.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 1 chỉ tiêu 37 NGAY_RA (QĐ3176 sửa đổi toàn bộ diễn giải), nguyên văn: “Ghi thời điểm người bệnh kết thúc lần khám bệnh hoặc đợt điều trị tại cơ sở KBCB, gồm 12 ký tự theo định dạng yyyymmddHHMM.” Với điều trị ngoại trú, nguyên văn: “Trường hợp điều trị ngoại trú thì ghi thời điểm kết thúc việc khám, chỉ định điều trị.” Thời điểm kết thúc đã ghi vào hồ sơ không thể là thời điểm chưa xảy ra.", "sample": "<NGAY_RA> = 202712310800 nằm ở TƯƠNG LAI so với thời điểm chấm.", "action": "GHI LẠI <NGAY_RA> đúng thời điểm kết thúc lần khám/đợt điều trị đã xảy ra (ngoại trú: thời điểm kết thúc việc khám, chỉ định điều trị)"}, {"code": "CDHA001", "severity": "CHAN", "layer": "DVKT", "title": "Chẩn đoán hình ảnh làm nhanh hơn thời gian tối thiểu", "meaning": "Dịch vụ chẩn đoán hình ảnh có khoảng cách NGAY_TH_YL -> NGAY_KQ ngắn hơn thời gian thực hiện của chính quy trình kỹ thuật đó.", "trigger": "Tra MA_DICH_VU trong bảng thời gian tối thiểu dựng từ QĐ2775; hiệu NGAY_KQ - NGAY_TH_YL nhỏ hơn mốc đó.", "basis": "QĐ2775/QĐ-BYT ngày 29/8/2025 ban hành tài liệu chuyên môn \"Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về chẩn đoán hình ảnh thuộc chương Điện quang - Tập 1\" (thay QĐ25/QĐ-BYT 03/01/2014) — mỗi quy trình ghi rõ mục \"Thời gian thực hiện\"; làm nhanh hơn mức đó thì kỹ thuật chưa thể hoàn thành đúng quy trình.", "sample": "2 dịch vụ chẩn đoán hình ảnh có <NGAY_KQ> cách <NGAY_TH_YL> NHANH HƠN thời gian tối thiểu của chính quy trình kỹ thuật đó.", "action": "Ghi lại đúng thời điểm thực hiện và thời điểm có kết quả theo sổ máy và phiếu kết quả", "deprecated": true}, {"code": "DVHC001", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Mã tỉnh cư trú ngoài danh mục", "meaning": "MATINH_CU_TRU không có trong danh mục đơn vị hành chính cấp tỉnh. Áp cho Bảng 1 (nơi cư trú của người bệnh) và Bảng 9 (nơi cư trú của mẹ hoặc người nuôi dưỡng trên giấy chứng sinh) — hai chỉ tiêu dẫn CÙNG một phụ lục.", "trigger": "Giá trị 2 ký tự cuối của MATINH_CU_TRU (ở XML1 hoặc XML9) không có trong danh mục tỉnh.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 1 chỉ tiêu 13 MATINH_CU_TRU (QĐ3176 sửa đổi toàn bộ diễn giải), nguyên văn: “Mã đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi người bệnh đang cư trú (thường trú hoặc tạm trú).” và “Ghi theo 02 ký tự cuối của mã đơn vị hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người bệnh cư trú (Quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Công an).” (Thông tư 07/2016/TT-BCA đã hết hiệu lực từ 01/7/2021; chuẩn dữ liệu của Bộ Y tế vẫn dẫn chiếu đích danh phụ lục này.); Bảng 9 chỉ tiêu 12 MATINH_CU_TRU (QĐ3176 sửa đổi toàn bộ), nguyên văn: “Mã đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi cư trú hiện tại của mẹ hoặc người nuôi dưỡng (thường trú hoặc tạm trú).” Mã tỉnh không có trong danh mục đơn vị hành chính cấp tỉnh là mã sai danh mục.", "sample": "XML9.<MATINH_CU_TRU> = 99 KHÔNG có trong danh mục đơn vị hành chính cấp tỉnh.", "action": "GHI LẠI <MATINH_CU_TRU> bằng mã tỉnh có thật trong danh mục đơn vị hành chính áp dụng cho ngày KCB (QĐ19/2025/QĐ-TTg từ 01/7/2025)"}, {"code": "DVHC002", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Mã huyện cư trú ngoài danh mục đơn vị hành chính", "meaning": "MAHUYEN_CU_TRU không có trong danh mục đơn vị hành chính cấp huyện (danh mục QĐ124/2004/QĐ-TTg — cấp huyện đã bỏ từ 01/7/2025 theo QĐ19/2025/QĐ-TTg, nhưng QĐ3176/QĐ-BYT vẫn yêu cầu ghi chỉ tiêu này).", "trigger": "Giá trị MAHUYEN_CU_TRU không có trong danh mục huyện (QĐ124/2004/QĐ-TTg và các quyết định sáp nhập kế tiếp — QĐ124/2004 ĐÃ HẾT HIỆU LỰC 01/7/2025 theo QĐ19/2025/QĐ-TTg, cấp huyện không còn; chỉ tiêu này chỉ còn ý nghĩa với hồ sơ trước 01/7/2025 hoặc khi cơ sở vẫn ghi theo yêu cầu QĐ3176). KHÔNG đối chiếu với MATINH_CU_TRU — huyện có tồn tại trong danh mục hay không là việc độc lập với tỉnh đã khai (bỏ phép khớp chuỗi cha-con 24/8/2026, xem ghi chú DVHC001).", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 1 chỉ tiêu 14 MAHUYEN_CU_TRU (QĐ3176 sửa đổi toàn bộ diễn giải), nguyên văn: “Ghi mã đơn vị hành chính cấp huyện theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục mã đơn vị hành chính, được cập nhật trên Cổng tiếp nhận dữ liệu thuộc Hệ thống thông tin giám định BHYT của BHXH Việt Nam.” (Quyết định 124/2004/QĐ-TTg đã hết hiệu lực từ 01/7/2025, thay bằng Quyết định 19/2025/QĐ-TTg; chuẩn dữ liệu vẫn dẫn chiếu đích danh và cho cập nhật danh mục trên Cổng tiếp nhận.) Mã huyện khai mà không có trong danh mục đơn vị hành chính cấp huyện là mã sai danh mục.", "sample": "<MAHUYEN_CU_TRU> = 080 KHÔNG có trong danh mục đơn vị hành chính cấp huyện.", "action": "GHI LẠI <MAHUYEN_CU_TRU> bằng mã huyện có thật trong danh mục QĐ124/2004/QĐ-TTg (lượt KCB trước 01/7/2025) hoặc để trống (từ 01/7/2025)"}, {"code": "DVHC003", "severity": "CHAN", "layer": "DANHMUC", "title": "Mã xã cư trú ngoài danh mục đơn vị hành chính", "meaning": "MAXA_CU_TRU không có trong danh mục đơn vị hành chính cấp xã: QĐ124/2004/QĐ-TTg (hồ sơ trước 01/7/2025) hoặc QĐ19/2025/QĐ-TTg (đơn vị hành chính 2 cấp, từ 01/7/2025).", "trigger": "Giá trị MAXA_CU_TRU không có trong danh mục xã (QĐ124/2004/QĐ-TTg và các quyết định sáp nhập kế tiếp, cộng danh mục xã 2 cấp theo QĐ19/2025/QĐ-TTg từ 01/7/2025 — QĐ124/2004 ĐÃ HẾT HIỆU LỰC 01/7/2025 nhưng vẫn giữ để không chặn oan hồ sơ cũ). KHÔNG đối chiếu với MAHUYEN_CU_TRU — cùng lý do như DVHC002.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 1 chỉ tiêu 15 MAXA_CU_TRU (QĐ3176 sửa đổi toàn bộ diễn giải), nguyên văn: “Ghi mã đơn vị hành chính cấp xã theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục mã đơn vị hành chính, được cập nhật trên Cổng tiếp nhận dữ liệu thuộc Hệ thống thông tin giám định BHYT của BHXH Việt Nam.” (Quyết định 124/2004/QĐ-TTg đã hết hiệu lực từ 01/7/2025, thay bằng Quyết định 19/2025/QĐ-TTg; chuẩn dữ liệu vẫn dẫn chiếu đích danh và cho cập nhật danh mục trên Cổng tiếp nhận.) và “Trường hợp xã chưa có mã đơn vị hành chính thì để trống.” Mã xã khai mà không có trong danh mục đơn vị hành chính cấp xã là mã sai danh mục.", "sample": "<MAXA_CU_TRU> = 00118 KHÔNG có trong danh mục đơn vị hành chính cấp xã.", "action": "GHI LẠI <MAXA_CU_TRU> bằng mã xã có thật trong danh mục đơn vị hành chính áp dụng cho ngày KCB (QĐ19/2025/QĐ-TTg từ 01/7/2025), xã chưa có mã thì để trống"}, {"code": "G2001B", "severity": "GHICHU", "layer": "GOP", "title": "Ngày giường khai thiếu so với mức TT39", "meaning": "SO_LUONG ngày giường ít hơn số ngày tính theo TT39 từ chính ngày vào - ngày ra đã khai.", "trigger": "SO_LUONG nguyên và nhỏ hơn mức TT39 từ trọn 01 ngày trở lên (đã trừ các trường hợp 1/2 - 1/3 ngày).", "basis": "TT35/2016/TT-BYT Điều 4c khoản 1 điểm a (bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 TT39/2024/TT-BYT) “Số ngày điều trị nội trú bằng ngày ra viện trừ (-) ngày vào viện cộng (+) 1”, điểm b các trường hợp còn lại lấy ngày ra trừ ngày vào; khoản 2 và khoản 4b cho phép khai 1/2 - 1/3 ngày.", "sample": "<SO_LUONG> ngày giường: đợt điều trị này ĐƯỢC TÍNH 8 ngày theo TT35/2016/TT-BYT Điều 4c (bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 TT39/2024/TT-BYT) khoản 1 (trường hợp còn lại ⇒ ngày ra − ngày vào (điểm b); vào 07/07/2026, ra 15/07/2026), nhưng XML3 mới khai 7 ngày trên 7 dòng giường ⇒ ĐANG THIẾU 1 ngày. Trong khoảng từ ngày vào đến TRƯỚC ngày ra, những ngày chưa có dòng giường nào là: 07/07/2026, 08/07/2026. Lưu ý có 1 dòng giường ghi ngày 15/07/2026 — chính NGÀY RA VIỆN, mà điểm b không đếm ngày ra. Nếu bệnh án xác nhận nằm đủ thì BỔ SUNG THÊM 1 ngày giường (mã giường đợt này đang dùng: K24.NG2, K24.NO2), tương ứng khoảng 338.514 đồng cơ sở đang đề nghị hụt.", "action": "Câu trả đã nêu đích danh: phải là bao nhiêu ngày, đang khai bao nhiêu, thiếu bao nhiêu, NGÀY NÀO chưa có dòng giường, và số tiền đang đề nghị hụt. Nếu bệnh án xác nhận người bệnh CÓ nằm: BỔ SUNG ĐÚNG SỐ NGÀY CÒN THIẾU vào XML3 bằng mã giường của khoa tương ứng — thêm dòng mới, hoặc tăng SO_LUONG của dòng cùng mã cùng ngày. Nếu người bệnh KHÔNG nằm viện ngày đó (xin về, vắng mặt): giữ nguyên số đã khai và chuẩn bị văn bản giải trình. KHÔNG khai bù sang ngày khác, và KHÔNG dùng dòng ghi ngày ra viện để bù — điểm b không đếm ngày ra."}, {"code": "XML016", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Hồ sơ không có dòng thuốc lẫn dịch vụ kỹ thuật", "meaning": "Hồ sơ đề nghị thanh toán nhưng không có bảng chi tiết chi phí nào.", "trigger": "Không có phần tử CHI_TIET_THUOC lẫn CHI_TIET_DVKT.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 1 chỉ tiêu T_THUOC, nguyên văn: \"Ghi tổng thành tiền (THANH_TIEN_BV) các khoản chi của thuốc (kể cả oxy), dịch truyền, máu và chế phẩm máu…\"; chỉ tiêu T_VTYT: \"Ghi tổng thành tiền của vật tư y tế trong trường thông tin THANH_TIEN_BV tại bảng XML 3 ban hành kèm theo Quyết định này\"; chỉ tiêu T_TONGCHI_BH: \"…là tổng số tiền THANH_TIEN_BH tại bảng XML2 và XML3 ban hành kèm theo Quyết định này\". Các tổng của XML1 được ĐỊNH NGHĨA là tổng của các dòng XML2/XML3, nên khai tiền ở XML1 mà không gửi kèm bảng chi tiết là tự mâu thuẫn: không có dòng nào để cộng ra con số đã khai.", "sample": "Hồ sơ KHÔNG có dòng thuốc lẫn dịch vụ kỹ thuật nào — thiếu bảng chi tiết.", "action": "Bổ sung bảng chi tiết chi phí XML2/XML3; nếu HIS kết xuất thiếu bảng thì kết xuất lại"}, {"code": "TIEN003", "severity": "CHAN", "layer": "TIEN", "title": "Đơn giá / chi phí BHYT vượt mức thanh toán VTYT của dòng", "meaning": "Từ QĐ3176 (hồ sơ vào từ 01/01/2025): đơn giá BHYT của VTYT cao hơn mức thanh toán BHYT của chính VTYT đó (T_TRANTT). Trước đó (QĐ130): số tiền đề nghị BHXH thanh toán của dòng vượt trần gói VTYT đã khai.", "trigger": "Từ 01/01/2025: DON_GIA_BH > T_TRANTT và T_BHTT > SO_LUONG × T_TRANTT. Trước 01/01/2025: T_BHTT > T_TRANTT.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT (hồ sơ vào từ 01/01/2025) Bảng 3 chỉ tiêu 21 T_TRANTT, nội dung sửa đổi toàn bộ: “Ghi mức thanh toán BHYT của VTYT”; chỉ tiêu 15 DON_GIA_BH, nội dung sửa đổi: “Trường hợp VTYT có quy định mức thanh toán BHYT và đơn giá mua vào (DON_GIA_BV) cao hơn mức thanh toán BHYT thì” … “DON_GIA_BH = T_TRANTT”. Chỉ kết luận khi số tiền đề nghị quỹ trả T_BHTT của dòng vượt SO_LUONG × T_TRANTT (khoản quỹ trả vượt mức thanh toán). Hồ sơ vào trước 01/01/2025: QĐ130/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 21: “Ghi mức thanh toán đối đa (45 tháng lương cơ sở) của gói VTYT trong một lần thực hiện DVKT theo quy định tại Thông tư 04/2017/TT-BYT của Bộ Y tế.”", "sample": "VTYT STT 2 (Stent): đơn giá BHYT 44,190,000đ CAO HƠN mức thanh toán BHYT của VTYT 36,000,000đ.", "action": "Từ 01/01/2025: sửa DON_GIA_BH bằng T_TRANTT rồi tính lại THANH_TIEN_BH và các khoản chi trả. Trước 01/01/2025: giảm T_BHTT về mức trần đã khai"}, {"code": "DD001", "severity": "CHAN", "layer": "K1", "title": "Đường dùng không khớp dạng bào chế của thuốc", "meaning": "Mã đường dùng khai trên dòng thuốc không phù hợp với dạng bào chế của chính thuốc đó.", "trigger": "Nhóm mã DUONG_DUNG (1 uống, 2 tiêm/truyền, 3 bôi…) khác nhóm suy ra từ dạng bào chế.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 2 chỉ tiêu DUONG_DUNG; danh mục thuốc TT20/2022 (cột dạng bào chế). QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu DUONG_DUNG, nguyên văn: “Ghi mã đường dùng tương ứng với đường dùng của thuốc theo thông tin được Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, dược cổ truyền cấp giấy đăng ký lưu hành. Trường hợp thuốc do cơ sở KBCB tự bào chế, chế biến thì ghi mã đường dùng tương ứng với đường dùng của thuốc theo đúng hồ sơ được người đứng đầu cơ sở KBCB phê duyệt”.", "sample": "thuốc STT 1 (Ceftriaxon bột pha tiêm): đường dùng '1.01' (uống) KHÔNG khớp dạng bào chế.", "action": "SỬA <DUONG_DUNG> cho khớp dạng bào chế của thuốc"}, {"code": "K1009", "severity": "CHAN", "layer": "K1", "title": "Tỷ lệ thanh toán khác mức quy định tại Phụ lục I TT20", "meaning": "Dòng thuốc khai tỷ lệ BHYT thanh toán khác mức mà Phụ lục I TT20/2022 quy định cho hoạt chất.", "trigger": "TYLE_TT_BH khai > tỷ lệ quy định của hoạt chất trong TT20 Phụ lục I (cột 8).", "basis": "TT20/2022/TT-BYT Phụ lục I cột 8 (Điều 2 khoản 1 điểm đ — SỬA 10/9/2026: ô này trước ghi \"điểm d\", nhưng điểm d của khoản 1 là \"Cột 4, 5, 6, 7: Ghi hạng bệnh viện được sử dụng và thanh toán bảo hiểm y tế\"); TT37/2024 Điều 20.4 chỉ bãi bỏ Điều 3–6 TT20. Điều khoản THANH TOÁN đang còn hiệu lực cho cột này là TT37/2024/TT-BYT Điều 10 khoản 6, nguyên văn: \"Trường hợp thuốc có quy định tỷ lệ, điều kiện thanh toán tại cột ghi chú của danh mục thuốc, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo tỷ lệ, điều kiện thanh toán của thuốc.\" QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu TYLE_TT_BH, nguyên văn: “Ghi tỷ lệ thanh toán BHYT đối với thuốc có quy định tỷ lệ phần trăm (ký hiệu: %)”.", "sample": "Thuốc Alteplase: khai tỷ lệ BHYT 100% nhưng Phụ lục I TT20 quy định 50% cho hoạt chất này.", "action": "Khai lại tỷ lệ đúng cột 8 Phụ lục I; nếu đúng biến thể khác thì bổ sung căn cứ."}, {"code": "K6011", "severity": "CHAN", "layer": "K6", "title": "Dịch vụ kỹ thuật thiếu người thực hiện, hoặc MA_KHOA_RV ngoài danh mục", "meaning": "Một mã dùng cho HAI tình huống khác nhau, phân biệt bằng chính câu message: (1) dòng DVKT không khai NGUOI_THUC_HIEN lẫn MA_BAC_SI — cổng không đối chiếu được chứng chỉ hành nghề; (2) MA_KHOA_RV (khoa tổng kết hồ sơ bệnh án) không có trong danh mục mã khoa dùng chung.", "trigger": "(1) Có MA_DICH_VU nhưng cả NGUOI_THUC_HIEN và MA_BAC_SI đều trống (đã tra cả MA_BS_DOC_KQ ở XML4). (2) MA_KHOA_RV không có trong danh mục mã khoa dùng chung tại ngày KCB.", "basis": "Tình huống 1 — QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 3 (sửa đổi toàn bộ diễn giải) chỉ tiêu 33 MA_BAC_SI, nguyên văn: “Ghi mã người hành nghề thực hiện khám, chỉ định (mã hóa theo số GPHN).”; chỉ tiêu 34 NGUOI_THUC_HIEN, nguyên văn: “Ghi mã nhân viên y tế thực hiện dịch vụ kỹ thuật (mã hóa theo số GPHN).” và miễn trừ duy nhất: “Trường thông tin này không bắt buộc trong trường hợp xét nghiệm cận lâm sàng được chuyển nơi khác thực hiện.”; Tình huống 2 — Bảng 7 chỉ tiêu 4 MA_KHOA_RV, nguyên văn: “Ghi mã khoa nơi tổng kết hồ sơ bệnh án của người bệnh.”, dùng chung danh mục mã khoa với MA_KHOA: QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 1 chỉ tiêu 57 MA_KHOA (giữ nguyên diễn giải QĐ130), nguyên văn: “Ghi mã khoa nơi người bệnh điều trị.” và “Mã khoa ghi theo Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Quyết định số 5937/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế.”; QĐ130/QĐ-BYT Điều 5, nguyên văn: “Trường hợp văn bản được dẫn chiếu trong Quyết định này được thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.”; danh mục thay thế theo kỳ: QĐ2010/QĐ-BYT Điều 1 khoản 6 (Phụ lục 6 danh mục mã khoa) và Điều 5, nguyên văn: “Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm cập nhật, chuyển đổi các danh mục mã dùng chung ban hành kèm theo Quyết định này vào phần mềm để áp dụng trong trích chuyển dữ liệu điện tử chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế chậm nhất kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2025.”; QĐ1804/QĐ-BYT Điều 2, nguyên văn: “Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội và các đơn vị có liên quan thực hiện chậm nhất kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.”.", "sample": "Dịch vụ 01.0001 (Khám nội): thiếu NGƯỜI THỰC HIỆN và MA_BAC_SI.", "action": "Tình huống 1: ĐIỀN <NGUOI_THUC_HIEN> hoặc <MA_BAC_SI> bằng số GPHN của người đã thực hiện/chỉ định dịch vụ. Tình huống 2: SỬA <MA_KHOA_RV> về mã thuộc danh mục mã khoa áp dụng tại ngày KCB"}, {"code": "K5017", "severity": "GHICHU", "layer": "K5", "title": "Mã bệnh KÈM THEO lệch giới tính người bệnh", "meaning": "Một mã trong MA_BENH_KT mang cờ “chỉ có hoặc chủ yếu ở nữ” (cột 28) trong khi người bệnh là Nam, hoặc cờ “chỉ/chủ yếu ở nam” (cột 29) trong khi người bệnh là Nữ. Một trong hai ô sai: hoặc mã bệnh kèm theo, hoặc GIOI_TINH.", "trigger": "Mã thuộc MA_BENH_KT (đã tách dấu chấm phẩy, bỏ mã trùng bệnh chính) mang cờ cột 28/29 ngược với GIOI_TINH. Bộ cờ chọn THEO NGÀY VÀO: từ 01/7/2026 dùng TT06/2026, trước đó dùng QĐ4469.", "basis": "TT06/2026/TT-BYT Điều 4 khoản 2: “Các cột từ cột 24 đến cột 29 … được áp dụng cho TỪNG MÃ ICD-10 theo nguyên tắc như sau: … đ) Cột 28 xác định mã chỉ có hoặc chủ yếu có ở nữ giới; e) Cột 29 xác định mã chỉ có hoặc chủ yếu có ở nam giới.” — câu này nói TỪNG MÃ, không riêng bệnh chính (cột 24/25 mới có chữ “là bệnh chính”). Với hồ sơ trước 01/7/2026: QĐ4469/QĐ-BYT cùng cột 28/29.", "sample": "[K5017] Mã bệnh KÈM THEO O70.9 chỉ có/chủ yếu ở NỮ nhưng người bệnh là Nam…", "action": "SỬA hoặc BỎ mã bệnh kèm theo lệch giới; nếu mã bệnh đúng thì sửa GIOI_TINH."}, {"code": "K5018", "severity": "CHAN", "layer": "K5", "title": "MA_BENH trên dòng dịch vụ có mã ngoài danh mục ICD TT06", "meaning": "Trường MA_BENH của dòng DVKT là đa giá trị; có mã không thuộc danh mục ICD-10 TT06.", "trigger": "Một hoặc nhiều mã trong MA_BENH (tách bằng ';') không có trong danh mục TT06.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 3 chỉ tiêu 35 MA_BENH (QĐ3176 sửa đổi toàn bộ diễn giải), nguyên văn: “Ghi mã ICD10 của bệnh hoặc triệu chứng cần chỉ định DVKT, kể cả các trường hợp điều trị triệu chứng, bệnh nghi ngờ cần theo dõi hoặc các DVKT để chẩn đoán phân biệt.”; danh mục mã: Bảng 1 chỉ tiêu 28 (QĐ3176), nguyên văn: “Mã bệnh ghi theo quy định của Bộ Y tế tại Quyết định số 4469/QĐ-BYT ngày 28 tháng 10 năm 2020 và các văn bản cập nhật, bổ sung.”; từ 01/7/2026: Thông tư 06/2026/TT-BYT Điều 6 khoản 1, nguyên văn: “Trường hợp các văn bản đã được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà có quy định về mã hoá bệnh khác với quy định của Thông tư này thì áp dụng mã bệnh theo quy định của Thông tư này kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.” Mã không có trong danh mục ICD-10 do Bộ Y tế ban hành không phải mã ICD10 hợp lệ.", "sample": "Dịch vụ 02.0010 (Siêu âm): MA_BENH có 1/3 mã KHÔNG có trong danh mục ICD TT06: ZZ99.", "action": "SỬA <MA_BENH> của dòng DVKT về mã thuộc danh mục ICD-10 của Bộ Y tế áp dụng cho ngày kết thúc lượt KCB"}, {"code": "K9004", "severity": "GHICHU", "layer": "K9", "title": "Danh sách chênh giá bị rút gọn trong báo cáo", "meaning": "Hồ sơ có quá nhiều mã chênh giá; báo cáo chỉ liệt kê 30 mã đầu để giữ độ dài đọc được.", "trigger": "Số mã chênh giá trong một hồ sơ > 30.", "basis": "Ghi chú kỹ thuật của báo cáo — không phải kết luận nghiệp vụ.", "sample": "K9 giá: hồ sơ có 48 mã chênh giá, bảng dưới chỉ liệt kê 30 mã đầu.", "action": "Xuất báo cáo chi tiết theo hồ sơ nếu cần xem đủ danh sách."}, {"code": "SYS001", "severity": "GHICHU", "layer": "XML", "title": "Một lớp kiểm KHÔNG chạy được trên hồ sơ này", "meaning": "Một nhóm quy tắc gặp lỗi kỹ thuật nên không chạy — kết quả hồ sơ CHƯA phủ nhóm đó.", "trigger": "Lớp định mức/gộp theo người bệnh ném ngoại lệ khi xử lý file.", "basis": "Nguyên tắc báo cáo minh bạch: không im lặng bỏ qua một lớp kiểm.", "sample": "Không chạy được nhóm định mức/gộp trên file này: KeyError.", "action": "Gửi lại file hoặc báo nhà cung cấp; đừng coi hồ sơ là đã kiểm đủ mọi lớp."}, {"code": "SLT001", "severity": "GHICHU", "layer": "DINHMUC", "title": "Số lượng dùng vượt số lượng trúng thầu đã đăng ký", "meaning": "Cộng SO_LUONG của cùng một thuốc trong cùng một gói thầu trên CẢ LÔ thì lớn hơn số lượng trúng thầu mà cơ sở đã đăng ký với cơ quan BHXH cho chính gói đó.", "trigger": "Gom dòng XML2 theo (mã thuốc, TT_THAU, đơn vị tính) — chỉ gom dòng có dòng danh mục tương ứng còn hiệu lực tại NGAY_VAO và có số lượng trúng thầu > 0 — rồi so tổng với số lượng đã đăng ký. Phải khớp CẢ đơn vị tính: cùng một thuốc có thể đăng ký theo lọ nhưng khai theo UI/ml.", "basis": "TT12/2026/TT-BTC Điều 10 khoản 1 điểm m: nội dung giám định tự động gồm “số lượng thuốc, thiết bị y tế theo mua sắm đấu thầu”; Phụ lục II, danh mục thuốc, chỉ tiêu 11 SO_LUONG: “Số lượng ghi theo kết quả trúng thầu hoặc hình thức mua sắm khác”. Để mức GHI CHÚ vì lô gửi lên chỉ là một phần hoạt động của cơ sở và số lượng trúng thầu có thể đã được bổ sung hoặc điều chuyển theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP Điều 43 mà bản danh mục chưa cập nhật.", "sample": "26 cặp (thuốc · gói thầu) có tổng số lượng dùng trong lô LỚN HƠN số lượng trúng thầu đã đăng ký.", "action": "Rà lại từng cặp: nếu đã có quyết định bổ sung số lượng hoặc điều chuyển thì cập nhật số lượng trên cổng giám định; nếu chưa có thì cân nhắc trước khi gửi quyết toán."}, {"code": "GOP000", "severity": "GHICHU", "layer": "DM", "title": "Khoá gom người bệnh không định danh được", "meaning": "Mã thẻ BHYT trong lô đã bị khử định danh (che ký tự cuối) nên một mã thẻ ứng với nhiều người khác nhau. Mọi quy tắc nhóm GỘP theo người bệnh (trùng thẻ cùng ngày, tách đợt, ghép giường, trần lượt khám) TỰ TẮT trên các thẻ đó để khỏi gom nhầm người lạ; phần còn lại vẫn chấm bình thường.", "trigger": "Một mã thẻ ứng với nhiều (ngày sinh, giới tính) khác nhau trong cùng lô.", "basis": "Luật Bảo hiểm y tế 25/2008/QH12 (sửa đổi bởi Luật 51/2024/QH15) Điều 16 — mỗi người tham gia BHYT được cấp một thẻ, mã thẻ định danh đúng một người. Thẻ ứng với nhiều người là thẻ đã bị che hoặc khai sai, không dùng làm khoá gom được.", "sample": "Đã TẮT nhóm quy tắc gom theo người bệnh cho 2.995 mã thẻ để tránh gom nhầm người lạ.", "action": "Không phải lỗi hồ sơ. Muốn có kết quả nhóm GỘP thì chấm trên bản dữ liệu chưa khử định danh mã thẻ."}, {"code": "SYS_CAT", "severity": "GHICHU", "layer": "XML", "title": "Lô bị CẮT — kết quả chưa đầy đủ", "meaning": "Lô gửi lên vượt hạn mức số hồ sơ mỗi lần chấm nên đã bị cắt; kết quả chỉ đúng cho phần đã chấm.", "trigger": "Số hồ sơ trong lô lớn hơn hạn mức của một lần gọi.", "basis": "Nguyên tắc báo cáo minh bạch: phần chưa chấm phải được nói ra, không được để người đọc hiểu “không có dòng nào” thành “đã kiểm và đạt” — cùng nguyên tắc với SYS001.", "sample": "Lô bị CẮT — kết quả chưa đầy đủ.", "action": "Chia nhỏ lô rồi gửi lại cho đủ; số liệu hiện tại chỉ đúng cho phần đã chấm."}, {"code": "K1010", "severity": "CHAN", "layer": "K1", "title": "Mã chi phí vận chuyển máu / bao bì sai cấu trúc QĐ3176", "meaning": "Mã VM./BB. phải ghi theo cấu trúc <VM|BB>.XXXXX với XXXXX là mã cơ sở KBCB 5 ký tự.", "trigger": "MA_THUOC bắt đầu bằng 'VM.' hoặc 'BB.' nhưng phần sau không đúng 5 ký tự mã cơ sở.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 2 chỉ tiêu 3 MA_THUOC, phần Lưu ý (QĐ3176 chỉ “Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn”, không bãi bỏ hai câu này), nguyên văn: “Chi phí vận chuyển máu: ghi VM.XXXXX, trong đó: \"VM\" là ký hiệu của \"vận chuyển\"; \"XXXXX\" là mã cơ sở KBCB nơi cung cấp máu;” và “Chi phí bao bì cho thuốc thang: ghi BB.XXXXX, trong đó: \"BB\" là ký hiệu của từ \"bao bì\"; \"XXXXX\" là mã cơ sở KBCB nơi đóng gói thuốc thang.” Mã VM./BB. mà phần sau dấu chấm không phải mã cơ sở KBCB 05 ký tự là sai khuôn.", "sample": "Mã VM.123: khai chi phí vận chuyển nhưng SAI cấu trúc — QĐ3176 quy định ghi VM.XXXXX.", "action": "SỬA <MA_THUOC> theo khuôn VM.XXXXX / BB.XXXXX với XXXXX là mã cơ sở KBCB 05 ký tự"}, {"code": "K1011", "severity": "CHAN", "layer": "K1", "title": "Biến thể thuốc không thuộc danh sách TT20 được thanh toán", "meaning": "Điều kiện TT20 của hoạt chất này là một DANH SÁCH các biến thể được quỹ chi trả (vd “thanh toán: Ringer lactat; Ringer acetat; Ringerfundin”). Hoạt chất trên dòng chi không nằm trong danh sách đó nên phần chi này bị quỹ từ chối — TT20 liệt kê ĐÍCH DANH biến thể được trả nên đây là điều kiện cứng. Chỉ kết luận khi tên hoạt chất tra ĐƯỢC THEO MÃ trong Bộ mã dùng chung; tên biệt dược trên hoá đơn chỉ dùng để xác nhận khớp, không bao giờ dùng để tuyên vi phạm.", "trigger": "Câu điều kiện TT20 có dạng “Quỹ BHYT thanh toán: A; B; C” và tên hoạt chất của mã trên dòng chi không khớp mục nào trong danh sách.", "action": "Nếu thuốc đã dùng đúng là biến thể/dạng dùng ngoài danh sách được thanh toán thì chuyển chi phí ra ngoài BHYT; nếu khai nhầm thì sửa <MA_THUOC>/<DUONG_DUNG> đúng thực tế", "basis": "TT20/2022/TT-BYT Phụ lục I cột 8 (Điều 2 khoản 1 điểm đ). Điều khoản THANH TOÁN còn hiệu lực: TT37/2024/TT-BYT Điều 10 khoản 6, nguyên văn: \"Trường hợp thuốc có quy định tỷ lệ, điều kiện thanh toán tại cột ghi chú của danh mục thuốc, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo tỷ lệ, điều kiện thanh toán của thuốc.\" TT20/2022/TT-BYT Điều 2 khoản 1 điểm đ, nguyên văn: “Cột 8: Ghi điều kiện, tỷ lệ thanh toán và ghi chú cụ thể của một số thuốc”.", "sample": "[K1011] Điều kiện TT20 CHƯA thoả: quỹ BHYT chỉ thanh toán các biến thể “Ringer lactat; Ringer acetat; Ringerfundin” — hoạt chất trên dòng chi KHÔNG thuộc danh sách đó."}, {"code": "K1012", "severity": "CHAN", "layer": "K1", "title": "Mã vật tư y tế ngoài Phụ lục 01 TT04/2017", "meaning": "Mã nhóm của vật tư (3 đoạn đầu của MA_VAT_TU) không có trong danh mục VTYT thuộc phạm vi được hưởng BHYT. Mã nhóm sai thì không xác định được tỷ lệ và mức trần thanh toán.", "trigger": "Mã nhóm tách từ MA_VAT_TU không thuộc 393 mã nhóm của Phụ lục 01 TT04/2017 (hợp nhất TT24/2025).", "action": "SỬA <MA_VAT_TU> về mã nhóm thuộc Phụ lục 01 TT04/2017/TT-BYT (hợp nhất TT24/2025)", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 3 chỉ tiêu 5 MA_VAT_TU (sửa đổi toàn bộ diễn giải), nguyên văn: “Ghi mã nhóm VTYT quy định tại Thông tư số 04/2017/TT-BYT.”; Thông tư 04/2017/TT-BYT Điều 1 (sửa bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 24/2025/TT-BYT, từ 01/9/2025), nguyên văn: “Danh mục thiết bị y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế được quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này là cơ sở để quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí sử dụng thiết bị y tế trong khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.” Mã nhóm không thuộc Phụ lục 01 thì không phải mã nhóm VTYT theo chuẩn và không có căn cứ thanh toán.", "sample": "[K1012] Mã vật tư y tế \"Z99.99.999\" có mã nhóm \"Z99.99.999\" KHÔNG thuộc Phụ lục 01 TT04/2017."}, {"code": "K1013", "severity": "CHAN", "layer": "K1", "title": "Mã phương pháp chế biến vị thuốc cổ truyền không hợp lệ", "meaning": "MA_PP_CHEBIEN phải lấy từ danh mục mã phương pháp chế biến vị thuốc cổ truyền.", "trigger": "Giá trị MA_PP_CHEBIEN không thuộc 17 mã của Phụ lục 3 QĐ824.", "action": "SỬA <MA_PP_CHEBIEN> về mã thuộc Phụ lục 3", "basis": "Phụ lục 3 QĐ824/QĐ-BYT ngày 15/02/2023 — Danh mục mã phương pháp chế biến vị thuốc cổ truyền. QĐ130/QĐ-BYT Bảng chỉ tiêu, chỉ tiêu MA_PP_CHEBIEN, nguyên văn: “Ghi mã phương pháp chế biến vị thuốc cổ truyền theo Bộ mã DMDC do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành”.", "sample": "[K1013] MA_PP_CHEBIEN=\"ZZ\" không có trong Phụ lục 3 QĐ824/QĐ-BYT."}, {"code": "K1014", "severity": "GHICHU", "layer": "K1", "title": "Kháng sinh dự trữ — cần phê duyệt theo quy chế bệnh viện", "meaning": "Thuốc thuộc Nhóm 1 (kháng sinh dự trữ) của Danh mục kháng sinh ưu tiên quản lý. Theo tài liệu hướng dẫn của Bộ Y tế, nhóm này cần được phê duyệt trước khi sử dụng theo quy chế của chính bệnh viện.", "trigger": "Hoạt chất trên dòng thuốc thuộc Nhóm 1 Phụ lục 2 QĐ5631 (37 hoạt chất, gồm Vancomycin, Aciclovir, Colistin, Meropenem, Micafungin…).", "action": "Lưu phiếu yêu cầu/phê duyệt sử dụng kháng sinh theo quy chế đơn vị (mẫu Phụ lục 4 QĐ5631).", "basis": "QĐ5631/QĐ-BYT ngày 31/12/2020 Phụ lục 2. ⚠️ Điều 2: “Căn cứ vào tài liệu này và điều kiện cụ thể của đơn vị, Giám đốc bệnh viện tổ chức triển khai thực hiện tại đơn vị” — là TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN, KHÔNG phải căn cứ xuất toán, nên mã này chỉ ở mức GHI CHÚ.", "sample": "[K1014] Thuốc Vancomycin thuộc nhóm KHÁNG SINH DỰ TRỮ (Nhóm 1, Phụ lục 2 QĐ5631)."}, {"code": "K5019", "severity": "GHICHU", "layer": "K5", "title": "Mã ICD theo văn bản TRƯỚC TT06/2026 — vẫn có giá trị pháp lý", "meaning": "Mã bệnh ghi theo danh mục cũ; hồ sơ lập trước 01/7/2026 vẫn hợp lệ, chỉ cần biết mã thay thế.", "trigger": "Mã bệnh chính nằm trong bảng ánh xạ mã cũ → mã mới, ngày KCB trước 01/7/2026.", "basis": "TT06/2026/TT-BYT Điều 6 khoản 3 (công nhận mã ghi theo văn bản cũ); QĐ1978/QĐ-BYT (mã thay thế).", "sample": "Chẩn đoán: U51.631.2: là mã ICD-10 theo văn bản TRƯỚC TT06/2026 — vẫn có giá trị pháp lý.", "action": "Không cần sửa với hồ sơ cũ; hồ sơ từ 01/7/2026 dùng mã mới theo QĐ1978."}, {"code": "K5020", "severity": "CHAN", "layer": "K5", "title": "Mã con không có trong danh mục ICD hiệu lực tại ngày KCB", "meaning": "Mã bệnh chi tiết (mã con) không thuộc danh mục ICD-10 đang có hiệu lực — thường là mã phiên bản cũ đã đổi.", "trigger": "Mã bệnh chính không có trong danh mục hiệu lực nhưng nhóm 3 ký tự thì có.", "basis": "TT06/2026/TT-BYT (từ 01/7/2026) hoặc QĐ4469/QĐ-BYT (trước đó) — danh mục ICD-10 áp cho ngày KCB. TT06/2026/TT-BYT Điều 3, nguyên văn: “Ban hành Danh mục mã bệnh tật, nguyên nhân tử vong (sau đây gọi chung là mã bệnh) theo ICD-10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này”.", "sample": "Chẩn đoán: J18.10: mã con KHÔNG có trong danh mục ICD-10 TT06/2026 — có thể là mã phiên bản cũ đã đổi.", "action": "SỬA mã bệnh về mã có trong danh mục ICD-10 hiệu lực tại ngày KCB"}, {"code": "K5021", "severity": "CHAN", "layer": "K5", "title": "Bệnh kèm theo có mã ngoài danh mục ICD TT06", "meaning": "Một hoặc nhiều mã ở MA_BENH_KT không có trong danh mục ICD hiện hành. Bệnh kèm là căn cứ đối chiếu điều kiện thanh toán thuốc (TT20 tra cả bệnh chính lẫn bệnh kèm) nên mã sai ở đây làm lệch kết luận thanh toán.", "trigger": "Mã trong MA_BENH_KT không thuộc danh mục ICD TT06 và cũng không thuộc bảng mã cũ→mới.", "action": "SỬA <MA_BENH_KT> về mã thuộc danh mục ICD-10 của Bộ Y tế áp dụng cho ngày kết thúc lượt KCB", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Phụ lục Bảng 1 chỉ tiêu 28 MA_BENH_KT (QĐ3176 sửa đổi toàn bộ diễn giải), nguyên văn: “Mã bệnh ghi theo quy định của Bộ Y tế tại Quyết định số 4469/QĐ-BYT ngày 28 tháng 10 năm 2020 và các văn bản cập nhật, bổ sung.”; từ 01/7/2026: Thông tư 06/2026/TT-BYT Điều 6 khoản 1, nguyên văn: “Trường hợp các văn bản đã được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà có quy định về mã hoá bệnh khác với quy định của Thông tư này thì áp dụng mã bệnh theo quy định của Thông tư này kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.” Mã bệnh kèm theo không có trong danh mục ICD-10 do Bộ Y tế ban hành là mã sai danh mục.", "sample": "[K5021] Bệnh kèm theo ZZZ.9: KHÔNG có trong danh mục ICD TT06."}, {"code": "K5022", "severity": "CHAN", "layer": "K5", "title": "Mã bệnh chính đã bị TT06/2026 huỷ (hồ sơ kết thúc từ 01/7/2026)", "meaning": "Mã có trong danh mục ICD-10 cũ (QĐ4469/QĐ-BYT 28/10/2020) nhưng KHÔNG còn trong danh mục ban hành kèm TT06/2026/TT-BYT (584 mã). Từ 01/7/2026 cổng giám định đối chiếu theo TT06, mã bị huỷ không tra ra được.", "trigger": "MA_BENH_CHINH chỉ có ở QĐ4469, không có ở TT06 (kể cả khi bỏ dấu †/*), VÀ ngày KẾT THÚC lượt KCB (NGAY_RA, thiếu thì NGAY_VAO) >= 01/7/2026.", "action": "SỬA <MA_BENH_CHINH> sang mã tương ứng của TT06/2026", "basis": "TT06/2026/TT-BYT Điều 6 khoản 1 và khoản 2 (điều khoản chuyển tiếp); Điều 5 khoản 1 (hiệu lực 01/7/2026); QĐ4469/QĐ-BYT ngày 28/10/2020. TT06/2026/TT-BYT Điều 6 khoản 1, nguyên văn: “Trường hợp các văn bản đã được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà có quy định về mã hoá bệnh khác với quy định của Thông tư này thì áp dụng mã bệnh theo quy định của Thông tư này kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành”.", "sample": "[K5022] A90: mã thuộc QĐ4469 nhưng KHÔNG còn trong danh mục ICD-10 TT06/2026."}, {"code": "K6012", "severity": "CHAN", "deprecated": true, "layer": "K6", "title": "Mã DVKT nhận diện được nhưng SAI CHUẨN mã", "meaning": "Mã này không còn được phát. Việc đối chiếu mã dịch vụ kỹ thuật với danh mục QĐ2010/QĐ-BYT nay được báo dưới mã K6001. Giữ mã K6012 để tra cứu các báo cáo cũ.", "trigger": "Tra danh mục cho kết quả SAI_CHUAN_MA (mã nội bộ/mã cũ tương ứng một mã chuẩn khác).", "basis": "QĐ2010/QĐ-BYT (danh mục DVKT dùng chung) — Điều 5 về chuyển đổi mã; TT48/2017/TT-BYT Điều 4. QĐ2010/QĐ-BYT Điều 5, nguyên văn: “Các danh mục mã dùng chung ban hành kèm theo Quyết định này là cơ sở dữ liệu đầu vào sử dụng để thực hiện trích chuyển dữ liệu điện tử giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan có liên quan trên phạm vi toàn quốc”.", "sample": "mã 01.0001.0001 nhận diện được nhưng SAI CHUẨN mã — phải sửa sang mã QĐ2010 tương ứng.", "action": "Đổi sang đúng mã chuẩn QĐ2010 mà engine nêu trong thông báo rồi gửi lại."}, {"code": "K6014", "severity": "CHAN", "layer": "K6", "title": "Mã nhiên liệu không có trong danh mục QĐ3276", "meaning": "MA_XANG_DAU dùng cho chi phí vận chuyển người bệnh phải lấy từ Danh mục mã nhiên liệu. Mã sai thì không xác định được đơn giá nhiên liệu để tính chi phí vận chuyển.", "trigger": "Giá trị MA_XANG_DAU không thuộc 15 mã của Phụ lục 2 QĐ3276.", "action": "SỬA <MA_XANG_DAU> về mã thuộc Phụ lục 2", "basis": "QĐ3276/QĐ-BYT ngày 17/10/2025 Phụ lục 2 — Danh mục mã nhiên liệu; Điều 2 bãi bỏ Phụ lục 5 QĐ824/QĐ-BYT. Thanh toán chi phí vận chuyển theo Điều 14 NĐ188/2025/NĐ-CP. QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu MA_XANG_DAU, nguyên văn: “Ghi mã loại xăng, dầu để tính chi phí vận chuyển người bệnh, ghi theo Bộ mã DMDC do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành”.", "sample": "[K6014] MA_XANG_DAU=\"ZZZZ\" không có trong Danh mục mã nhiên liệu."}, {"code": "K6013", "severity": "CHAN", "deprecated": true, "layer": "K6", "title": "Mã giường không có trong danh mục mã tiền giường (mã cũ — không còn phát)", "meaning": "Mã này không còn được phát. <MA_GIUONG> chứa định danh giường nội bộ của cơ sở, không phải mã tiền giường theo danh mục QĐ2010/QĐ-BYT Phụ lục 3 và 4, nên không đối chiếu với danh mục đó. Mã tiền giường được đối chiếu ở <MA_DICH_VU> của chính dòng đó. Giữ mã K6013 để tra cứu các báo cáo cũ.", "trigger": "Giá trị MA_GIUONG không thuộc 285 mã của Phụ lục 3 và 4 QĐ2010. (KHÔNG tự phát — xem đối chiếu MA_DICH_VU.)", "action": "SỬA <MA_GIUONG> về mã thuộc danh mục", "basis": "QĐ2010/QĐ-BYT Phụ lục 3 và Phụ lục 4 — danh mục mã tiền giường", "sample": "[K6013] MA_GIUONG=\"ZZZZ\" không có trong danh mục mã tiền giường."}, {"code": "CT001", "severity": "GHICHU", "layer": "XML", "title": "Đã đọc chứng từ kèm theo trong file XML", "meaning": "Liệt kê các bảng chứng từ có trong chính file (diễn biến lâm sàng, kết quả cận lâm sàng, giấy ra viện, tóm tắt bệnh án, giấy hẹn khám lại, giấy chuyển tuyến, giấy chứng sinh, giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, hồ sơ HIV/lao) — để cơ sở biết hệ thống ĐÃ tính đến các chứng từ này. (Bổ sung 11/9/2026: hai bảng XML10 và XML11 trước nay KHÔNG được nêu trong câu trả dù engine vẫn đọc bảng XML11 ở bốn mã NGHI001/NGHI002/DCT001/DCT002 — 545 hồ sơ hai lô nhận câu thiếu vế.)", "trigger": "File có ít nhất một bảng XML4–XML15.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT ngày 18/01/2023 — Bảng 4 đến Bảng 15; QĐ4750/QĐ-BYT ngày 29/12/2023.", "sample": "ĐÃ ĐỌC CHỨNG TỪ KÈM THEO trong file — diễn biến lâm sàng (XML5): 12 bản ghi, 24 trường có dữ liệu · …", "action": "Không cần xử lý. Đây là xác nhận phạm vi dữ liệu hệ thống đã đọc."}, {"code": "CT002", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Thời điểm diễn biến lâm sàng ngoài đợt điều trị", "meaning": "Mốc THOI_DIEM_DBLS ở bảng diễn biến lâm sàng nằm ngoài khoảng vào viện – ra viện của XML1.", "trigger": "THOI_DIEM_DBLS < NGAY_VAO hoặc > NGAY_RA.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT — Bảng 5 chỉ tiêu THOI_DIEM_DBLS; Bảng 1 chỉ tiêu NGAY_VAO, NGAY_RA. QĐ130/QĐ-BYT Bảng chỉ tiêu, chỉ tiêu THOI_DIEM_DBLS, nguyên văn: “Ghi thời điểm diễn biến lâm sàng, gồm 12 ký tự, theo cấu trúc: yyyymmddHHMM”.", "sample": "2 mốc DIỄN BIẾN LÂM SÀNG nằm NGOÀI đợt điều trị 05/04–08/04 (vd 20250401).", "action": "SỬA <THOI_DIEM_DBLS> về trong khoảng vào–ra viện"}, {"code": "CT003", "severity": "GHICHU", "layer": "XML", "title": "Ngày hẹn khám lại trước ngày ra viện", "meaning": "Giấy hẹn khám lại ghi ngày hẹn sớm hơn ngày kết thúc đợt điều trị.", "trigger": "NGAY_HEN_KL < NGAY_RA.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 14 (Chỉ tiêu dữ liệu giấy hẹn khám lại), chỉ tiêu 13 NGAY_HEN_KL: “Ghi thời điểm người bệnh được hẹn khám lại, gồm 08 ký tự theo định dạng yyyymmdd” — thời điểm hẹn khám lại là mốc SAU khi kết thúc đợt điều trị (NGAY_RA), nên ngày hẹn sớm hơn ngày ra viện là sai mốc thời gian trên chứng từ.", "sample": "Giấy hẹn khám lại số 123: ngày hẹn 01/04/2025 TRƯỚC ngày ra viện.", "action": "Khai lại ngày hẹn khám lại đúng lịch hẹn thực tế sau khi ra viện."}, {"code": "CT004", "severity": "GHICHU", "layer": "XML", "title": "Có phẫu thuật ở diễn biến lâm sàng nhưng thiếu mã ICD-9-CM", "meaning": "Bảng diễn biến lâm sàng ghi nhận phẫu thuật, nhưng XML1 để trống MA_PTTT_QT.", "trigger": "CHI_TIET_DIEN_BIEN_BENH có PHAU_THUAT mà TONG_HOP không có MA_PTTT_QT.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT — Bảng 5 chỉ tiêu PHAU_THUAT, Bảng 1 chỉ tiêu MA_PTTT_QT; QĐ387/QĐ-BYT (ICD-9-CM); NĐ188/2025.", "sample": "Bảng diễn biến lâm sàng (XML5) CÓ ghi PHẪU THUẬT nhưng XML1 để trống MA_PTTT_QT.", "action": "Khai MA_PTTT_QT theo bảng ICD-9-CM QĐ387 cho ca phẫu thuật."}, {"code": "CT005", "severity": "CHAN", "layer": "XML", "title": "Giấy ra viện ký trước ngày ra viện", "meaning": "Ngày ký giấy ra viện (XML7) sớm hơn ngày kết thúc đợt điều trị ở XML1.", "trigger": "NGAY_CT của bảng giấy ra viện < NGAY_RA.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT — Bảng 7 chỉ tiêu NGAY_CT; Bảng 1 chỉ tiêu NGAY_RA. QĐ130/QĐ-BYT chỉ tiêu NGAY_CT, nguyên văn: “Ghi ngày chứng từ (Giấy ra viện), theo định dạng yyyymmdd, là ngày Trưởng khoa hoặc Trưởng phòng hoặc Phó trưởng khoa hoặc Phó trưởng phòng cấp giấy ra viện. Lưu ý: Việc ghi ngày, tháng, năm tại phần chữ ký của Trưởng khoa hoặc Trưởng phòng hoặc Phó trưởng khoa hoặc Phó trưởng phòng điều trị phải trùng với ngày ra viện”.", "sample": "Giấy ra viện (XML7) ký ngày 03/04/2025 — TRƯỚC ngày ra viện 05/04/2025.", "action": "SỬA <NGAY_CT> của giấy ra viện cho TRÙNG ngày ra viện (NGAY_RA)"}, {"code": "CT006", "severity": "GHICHU", "layer": "XML", "title": "Giấy ra viện không khai người ký", "meaning": "Bảng giấy ra viện để trống cả MA_BS và TEN_BS.", "trigger": "XML7 có bản ghi nhưng MA_BS và TEN_BS đều rỗng.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT — Bảng 7, chỉ tiêu MA_BS, TEN_BS.", "sample": "Giấy ra viện (XML7) KHÔNG khai người ký (MA_BS/TEN_BS).", "action": "Bổ sung mã/tên bác sĩ ký giấy ra viện."}, {"code": "CT007", "severity": "GHICHU", "layer": "XML", "title": "Hồ sơ có giấy chuyển tuyến kèm theo", "meaning": "Ghi nhận hồ sơ ĐÃ đính kèm giấy chuyển tuyến (bảng XML13) — engine đã đọc giấy này, không yêu cầu cơ sở bổ sung chứng từ chuyển tuyến nữa. KHÔNG dùng để tính mức hưởng: mức hưởng xác định theo ký tự thứ 3 của mã thẻ BHYT và MA_DOITUONG_KCB.", "trigger": "File có bảng XML13 (thẻ CHI_TIEU_GIAYCHUYENTUYEN hoặc CHI_TIET_CHUYEN_TUYEN).", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT ngày 29/10/2024 — Bảng 13 (chỉ tiêu dữ liệu giấy chuyển tuyến/chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế).", "sample": "Hồ sơ CÓ giấy chuyển tuyến kèm theo (XML13): số 123, lý do mã 1, nơi chuyển 01001→01999.", "action": "Không cần xử lý."}, {"code": "CT008", "severity": "GHICHU", "layer": "XML", "title": "Hồ sơ có bảng điều trị HIV/AIDS kèm theo", "meaning": "Ghi nhận hồ sơ đã đính kèm bảng chăm sóc/điều trị HIV/AIDS (XML6) — đã đọc, không yêu cầu bổ sung.", "trigger": "File có bảng HO_SO_BENH_AN_CHAM_SOC_VA_DIEU_TRI_HIV_AIDS.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT — Bảng 6 (hồ sơ bệnh án chăm sóc và điều trị HIV/AIDS).", "sample": "Hồ sơ CÓ bảng chăm sóc/điều trị HIV/AIDS (XML6): ngày khẳng định 20240101, bắt đầu ARV 20240115.", "action": "Không cần xử lý."}, {"code": "CT009", "severity": "GHICHU", "layer": "XML", "title": "Ca sinh đẻ nhưng thiếu bảng giấy chứng sinh", "meaning": "Chẩn đoán thuộc nhóm sinh đẻ mà file không có bảng giấy chứng sinh (XML9).", "trigger": "Mã ICD thuộc O80–O84/Z37/Z38 và file không có bản ghi nào của Bảng 9 — xét ĐỦ các tên thẻ đang lưu hành: CHI_TIET_GIAY_SINH, CHI_TIET_DU_LIEU_GIAY_CHUNG_SINH, CHI_TIEU_DU_LIEU_GIAY_CHUNG_SINH, DU_LIEU_GIAY_CHUNG_SINH.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT — Bảng 9 (dữ liệu giấy chứng sinh).", "sample": "Chẩn đoán thuộc nhóm SINH ĐẺ (O80–O84/Z37/Z38) nhưng hồ sơ KHÔNG có bảng giấy chứng sinh (XML9).", "action": "Bổ sung bảng XML9 nếu ca này có cấp giấy chứng sinh."}, {"code": "CT010", "severity": "GHICHU", "layer": "XML", "title": "Ngày có kết quả trễ quá 60 ngày sau khi kết thúc đợt KCB", "meaning": "Dòng cận lâm sàng có <NGAY_KQ> muộn hơn ngày kết thúc đợt KCB quá 60 ngày — quá mốc mà QĐ3176 cho phép NHẬP TRỰC TIẾP kết quả trên Cổng tiếp nhận. Vẫn ĐẠT: cùng chỉ tiêu đó QĐ3176 mở thêm đường GỬI HỒ SƠ THAY THẾ không có trần thời gian.", "trigger": "NGAY_KQ của dòng XML3 muộn hơn NGAY_RA (thiếu thì NGAY_VAO) quá 60 ngày.", "basis": "QĐ3176/QĐ-BYT Bảng 3 chỉ tiêu 39 NGAY_KQ, cột “Đính chính theo QĐ4750”, nguyên văn: “Trường hợp sau 07 ngày mới có kết quả thì cơ sở KBCB nhập thông tin ngày kết quả cận lâm sàng trực tiếp tròn Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin giám định BHYT của BHXH Việt Nam, nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày kết thúc đợt KBCB (để phù hợp với kết quả xét nghiệm nuôi cấy vi khuẩn lao).” Bản QĐ130 gốc ghi 30 ngày, QĐ4750 đính chính thành 60. CHỈ GHI CHÚ vì cùng chỉ tiêu đó, cột “Bổ sung lưu ý” của QĐ3176 mở đường thứ hai KHÔNG có trần: “Trường hợp kết quả xét nghiệm để đánh giá kết quả điều trị có sau ngày người bệnh kết thúc đợt KBCB, cơ sở KBCB bổ sung đầy đủ thông tin trường này và gửi hồ sơ thay thể lên cổng tiếp nhận để đề nghị thanh toán” — XML không có trường nào cho biết cơ sở đi đường nào.", "action": "Nếu bổ sung kết quả theo đường NHẬP TRỰC TIẾP trên Cổng thì đã quá mốc 60 ngày — phải gửi HỒ SƠ THAY THẾ theo đường QĐ3176 cho phép."}, {"code": "THE002", "severity": "GHICHU", "layer": "K3", "title": "Kỳ hạn thẻ khai không phủ ngày vào viện", "meaning": "GT_THE_TU (thời điểm thẻ BHYT bắt đầu có giá trị) khai muộn hơn NGAY_VAO. Thường do bản xuất của HIS ghi thẻ HIỆN TẠI thay vì thẻ có hiệu lực tại thời điểm người bệnh đến khám.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT Bảng 1 chỉ tiêu GT_THE_TU là quy định GHI DỮ LIỆU, KHÔNG phải điều cấm thanh toán. Chưa đủ căn cứ tuyên xuất toán từ một mình file XML.", "sample": "Hồ sơ khai thẻ BHYT có giá trị sử dụng TỪ 25/09/2025, không phủ ngày vào viện 23/09/2025.", "action": "ĐẠT — kỳ hạn thẻ tại thời điểm KCB tra trên cổng BHXH khi cần."}, {"code": "K8005", "severity": "GHICHU", "layer": "K8", "title": "Thuốc khai nhiều dòng giống hệt cùng thời điểm y lệnh", "meaning": "Cùng một thuốc xuất hiện trên nhiều dòng GIỐNG HỆT nhau (cùng số lượng, liều dùng, thành tiền) tại cùng thời điểm y lệnh — ĐẠT: khai theo đơn vị đóng gói (chai/lọ) là cách khai chuẩn, không văn bản nào cấm.", "trigger": "≥2 dòng XML2 cùng MA_THUOC + cùng NGAY_YL + cùng SO_LUONG + cùng THANH_TIEN.", "basis": "QĐ130/QĐ-BYT ngày 18/01/2023 — Bảng 2: mỗi dòng là một y lệnh riêng.", "sample": "Thuốc khai nhiều dòng: 3 thuốc có NHIỀU DÒNG cùng thời điểm y lệnh — các dòng giống hệt nhau.", "action": "Nếu là một y lệnh thì gộp thành một dòng; nếu khác lô/nguồn cấp thì ghi rõ."}, {"code": "K8006", "severity": "GHICHU", "layer": "K8", "title": "Tổng số lượng thuốc không khớp liều dùng ghi trong hồ sơ", "meaning": "Cùng một thuốc khai nhiều dòng giống hệt tại cùng thời điểm y lệnh, NHƯNG liều dùng ghi trên chính dòng đó chỉ đủ cho MỘT dòng — các dòng còn lại là chi phí thừa.", "trigger": "≥2 dòng XML2 giống hệt (mã, giờ y lệnh, số lượng, liều dùng, thành tiền) và SO_LUONG × số dòng > tổng số đơn vị tính từ LIEU_DUNG, trong khi SO_LUONG của MỘT dòng thì khớp đúng.", "action": "Rà lại: nếu đúng là dòng thừa thì xoá; nếu đã dùng đủ số lượng thì sửa LIEU_DUNG cho khớp.", "basis": "KHÔNG có điều khoản nào buộc SO_LUONG khớp chuỗi LIEU_DUNG — QĐ130 chỉ ràng buộc THANH_TIEN_BH = SO_LUONG × DON_GIA × tỷ lệ. Vì vậy mã này CHỈ NÊU điểm không nhất quán để cơ sở tự rà, KHÔNG kết luận vi phạm và cổng BHXH không tự động từ chối vì lý do này.", "sample": "[K8006] Thuốc khai THỪA DÒNG: 40.1021 khai 2 dòng × 1 nhưng liều ghi 1 (thừa 1 dòng)."}, {"code": "K1001R", "severity": "GHICHU", "layer": "DANHMUC", "title": "Hồ sơ chứa dữ liệu riêng của cơ sở (thuốc)", "meaning": "Mã thuốc trên hồ sơ ĐÚNG cấu trúc mã quốc gia nhưng chưa có trong danh mục thuốc BHYT (TT20/2022/TT-BYT) mà hệ thống đang giữ. Đây là thiếu sót danh mục của HỆ THỐNG, không phải lỗi của cơ sở — nên chỉ ghi chú, không tuyên lỗi.", "trigger": "Mã bị K1001 kết luận là ngoài danh mục, nhưng TIỀN TỐ NHÓM của mã vẫn nằm trong bộ mã quốc gia — dấu hiệu của mã do chính cơ sở đăng ký mà hệ thống chưa có bản danh mục đó, nên hạ xuống mức GHI CHÚ thay vì tuyên lỗi.", "basis": "Không có điều khoản nào cấm — đây là ghi chú kỹ thuật. Nghĩa vụ nộp danh mục riêng của cơ sở nằm ở QĐ3618/QĐ-BHXH Điều 15 và CV3055/BHXH-TTKS ngày 10/8/2026 mục 1.2; trước khi cơ sở nộp thì hệ thống KHÔNG đủ dữ liệu để kết luận.", "sample": "Lỗi do hồ sơ chứa dữ liệu RIÊNG của bệnh viện: thuốc \"…\" không có trong danh mục thuốc BHYT (TT20/2022/TT-BYT) nhưng đúng nhóm mã quốc gia.", "action": "Không phải sửa để nộp hồ sơ. Phối hợp cung cấp danh mục thuốc riêng của cơ sở để hệ thống chấm chính xác hơn ở các lượt sau."}, {"code": "K1002R", "severity": "GHICHU", "layer": "DANHMUC", "title": "Hồ sơ chứa dữ liệu riêng của cơ sở (thuốc)", "meaning": "Mã thuốc trên hồ sơ ĐÚNG cấu trúc mã quốc gia nhưng chưa có trong Bộ mã danh mục dùng chung (QĐ7603/QĐ-BYT) mà hệ thống đang giữ. Đây là thiếu sót danh mục của HỆ THỐNG, không phải lỗi của cơ sở — nên chỉ ghi chú, không tuyên lỗi.", "trigger": "Mã bị K1002 kết luận là ngoài danh mục, nhưng TIỀN TỐ NHÓM của mã vẫn nằm trong bộ mã quốc gia — dấu hiệu của mã do chính cơ sở đăng ký mà hệ thống chưa có bản danh mục đó, nên hạ xuống mức GHI CHÚ thay vì tuyên lỗi.", "basis": "Không có điều khoản nào cấm — đây là ghi chú kỹ thuật. Nghĩa vụ nộp danh mục riêng của cơ sở nằm ở QĐ3618/QĐ-BHXH Điều 15 và CV3055/BHXH-TTKS ngày 10/8/2026 mục 1.2; trước khi cơ sở nộp thì hệ thống KHÔNG đủ dữ liệu để kết luận.", "sample": "Lỗi do hồ sơ chứa dữ liệu RIÊNG của bệnh viện: thuốc \"…\" không có trong Bộ mã danh mục dùng chung (QĐ7603/QĐ-BYT) nhưng đúng nhóm mã quốc gia.", "action": "Không phải sửa để nộp hồ sơ. Phối hợp cung cấp danh mục thuốc riêng của cơ sở để hệ thống chấm chính xác hơn ở các lượt sau."}, {"code": "K6001R", "severity": "GHICHU", "layer": "DANHMUC", "title": "Hồ sơ chứa dữ liệu riêng của cơ sở (dịch vụ kỹ thuật)", "meaning": "Mã dịch vụ kỹ thuật trên hồ sơ ĐÚNG cấu trúc mã quốc gia nhưng chưa có trong danh mục kỹ thuật dùng chung (QĐ2010/QĐ-BYT) mà hệ thống đang giữ. Đây là thiếu sót danh mục của HỆ THỐNG, không phải lỗi của cơ sở — nên chỉ ghi chú, không tuyên lỗi.", "trigger": "Mã bị K6001 kết luận là ngoài danh mục, nhưng TIỀN TỐ NHÓM của mã vẫn nằm trong bộ mã quốc gia — dấu hiệu của mã do chính cơ sở đăng ký mà hệ thống chưa có bản danh mục đó, nên hạ xuống mức GHI CHÚ thay vì tuyên lỗi.", "basis": "Không có điều khoản nào cấm — đây là ghi chú kỹ thuật. Nghĩa vụ nộp danh mục riêng của cơ sở nằm ở QĐ3618/QĐ-BHXH Điều 15 và CV3055/BHXH-TTKS ngày 10/8/2026 mục 1.2; trước khi cơ sở nộp thì hệ thống KHÔNG đủ dữ liệu để kết luận.", "sample": "Lỗi do hồ sơ chứa dữ liệu RIÊNG của bệnh viện: dịch vụ kỹ thuật \"…\" không có trong danh mục kỹ thuật dùng chung (QĐ2010/QĐ-BYT) nhưng đúng nhóm mã quốc gia.", "action": "Không phải sửa để nộp hồ sơ. Phối hợp cung cấp danh mục dịch vụ kỹ thuật riêng của cơ sở để hệ thống chấm chính xác hơn ở các lượt sau."}], "total": 348, "traceId": "trc_625cc920405c"}